vanban.org

Quyết định 351/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP X Địa chỉ: lầu 8, số 266 -268 A, Phường B, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 9
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 351/2019/QĐST - DSQuận 9, ngày 18 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 346/2019/TLST – DS ngày 11/7/2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự là không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP X

Địa chỉ: lầu 8, số 266 -268 A, Phường B, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền: bà C

(Văn bản ủy quyền ngày 04/7/2019)

Bị đơn: Bà H, sinh năm: 1975.

Địa chỉ: khu phố 1, phường H, Quận 9, Tp. Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà H có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP X số tiền nợ tính đến ngày 10/9/2019 là 45.667.811 đồng bao gồm nợ gốc 16.519.253 đồng và tiền lãi quá hạn 29.148.558 đồng theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 27/11/2012 và ngày 14/4/2014 ngay khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Bà H có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 11/09/2019 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 27/11/2012 và ngày 14/4/2014 giữa Ngân hàng TMCP X và bà H.

Về án phí: 1.141.695 đồng bà H phải nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 9, thành phố Hồ Chí Minh.

Ngân hàng TMCP X không phải chịu án phí. Trả lại cho Ngân hàng TMCP X số tiền 1.087.960 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0026029 ngày 05/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 9, thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.

Cỡ chữ