- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Kim T và ông Trần Khiêm H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 351/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 3, ngày 10 tháng 4 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 317/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Kim T, sinh năm 1970 Địa chỉ: đường N, Phường P, Quận G, Tp. Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Trần Khiêm H, sinh năm 1972 Địa chỉ: đường N, Phường P, Quận G, Tp. Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2018;
XÉT THẤY:
Bà Nguyễn Kim T và ông Trần Khiêm H tự nguyện đăng ý t hôn theo Giấy chứng nhận đăng ý t hôn số 18, quyển số 01/96 do Ủy ban nhân dân Phường 12, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 11/3/1996. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và hông vi phạm điều cấm của luật, hông trái đạo đức xã hội. Đã h t thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, hông có đương sự nào thay đổi ý i n về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Kim T và ông Trần Khiêm H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Con chung Trần Khiêm T1 (sinh ngày 21/10/1996) đã trưởng thành. Giao con chung là trẻ Trần Thảo V (sinh ngày 30/3/2007) cho bà Nguyễn Kim T trực ti p nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên hông yêu cầu Tòa án giải quy t. Ông Trần Khiêm H được quyền thăm nom con và phải có ngh a vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một ho c cả hai bên, Tòa án có quyền thay đổi người trực ti p giữ nuôi ho c việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên hông yêu cầu Tòa án giải quy t.
- Về án phí ly hôn: là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) bà Nguyễn Kim T chịu nhưng được trừ vào số tiền bà T đã tạm nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0020384 ngày 12/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Kim T số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). Trường hợp bản án, quy t định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quy t định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và hông bị háng cáo, háng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Q.3; - Chi cục THA Dân sự Q.3; - UBND P.12-Q.6; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tình Duyên |