- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ Th - Thi 2026"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - PHÚ THỌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 350/2026/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 03 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 462/2026/TLST - HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Anh Dương Chí T; sinh năm 1988; HKTT: TDP T, xã L, tỉnh Phú Thọ.CCCD số xxxxxxxxxxxx.
Bị đơn: Chị Cà Thị T1, sinh năm 1991; HKTT: TDP T, xã L, tỉnh Phú Thọ. CCCD số xxxxxxxxxxx.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84, Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2026
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Anh Dương Chí T; sinh năm 1988; HKTT: TDP T, xã L, tỉnh Phú Thọ.CCCD số xxxxxxxxxxxx.
Bị đơn: Chị Cà Thị T1, sinh năm 1991; HKTT: TDP T, xã L, tỉnh Phú Thọ. CCCD số xxxxxxxxxxx.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Dương Chí T và chị Cà Thị T1 thuận tình ly hôn.
2.2 Về con chung: Anh Dương Chí T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con chung là cháu Dương Kim H, sinh ngày 05/5/2014 và cháu Dương Phúc H1, sinh ngày 17/6/2016 cho đến khi cháu H, cháu H1 trưởng thành đủ 18 tuổi, chưa yêu cầu chị T1 cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh. Chị Cà Thị T1 có quyền thăm con chung sau ly hôn không ai được cản trở.
Chị Cà Thị T1, anh Dương Chí T có quyền thay đổi người nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn theo quy định pháp luật.
2.3 Về tài sản chung: Vợ chồng không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
2.4 Về nợ chung: Vợ chồng không nợ ai và không cho ai vay nợ
2.5 Về án phí: Anh Dương Chí T tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001200 ngày 31/7/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Trả lại cho anh T số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Phú Thọ; - Viện kiểm sát ND Khu vực 13 - Phú Thọ; - THADS tỉnh Phú Thọ; - UBND xã Lương Sơn, tỉnh Phú Thọ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Chu Thị Lan Anh |