vanban.org

Quyết định 350/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Phạm Tuyết T và ông Lê Ú đều thỏa thuận thuận tình ly hôn.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 02 con chung: Cháu Lê Gia H, sinh ngày 31/3/2008 và Lê Gia P, sinh ngày 04/04/2017. Hiện nay cháu H đang ở với ông Lê Ú là bố, cháu Lê Gia P đang ở với bà Nguyễn Phạm Tuyết T là mẹ. Theo nguyện vọng của cháu H là được ở với bố… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "XIN LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Phạm Tuyết T và ông Lê Ú đều thỏa thuận thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 350/2024/ QĐST-HNGĐ
Đà Lạt, ngày 21 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 487/2024/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Phạm Tuyết T, sinh năm 1984

Địa chỉ: 62A/2, phường , thành phố Đà Lạt.

Bị đơn ông: Lê Ú, sinh năm 1979.

Địa chỉ: 3/8 Thiện M, phường , thành phố Đà Lạt.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Áp dụng Nghị quyết 622/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 08 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 08 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Phạm Tuyết T và ông Lê Ú đều thỏa thuận thuận tình ly hôn.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Có 02 con chung: Cháu Lê Gia H, sinh ngày 31/3/2008 và Lê Gia P, sinh ngày 04/04/2017. Hiện nay cháu H đang ở với ông Lê Ú là bố, cháu Lê Gia P đang ở với bà Nguyễn Phạm Tuyết T là mẹ. Theo nguyện vọng của cháu H là được ở với bố, cháu Phát được ở với mẹ. Nên hai bên đồng ý thoả thuận giao cháu Huy cho ông Lê Ú là bố, giao cháu Phát cho bà Nguyễn Phạm Tyết T là mẹ trực tiếp nuôi dưỡng đến khi thành niên

Cấp dưỡng nuôi con chung: Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung mà tự thực hiện nghĩa vụ làm ba, mẹ

Quyền thăm nuôi con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

Tài sản chung: Không có.

Nợ chung: Không có

Về án phí: Bà Nguyễn Phạm Tuyết T chịu 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (được trừ vào số tiền 300.000đ bà T đã tạm nộp theo biên lai thu số 0000944 ngày 02 tháng 7 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Đà Lạt), hoàn trả cho bà T số tiền 150.000đồng còn thừa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ