vanban.org

Quyết định 350/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Cà Mau, tỉnh Cà Mau Tuyên án 06/09/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Trần Tấn L, sinh năm: 1991; cư trú tại: số C, khóm X, phường Y, thành phố Cà Mau (có mặt). Bị đơn: Chị Nguyễn Trà M, sinh năm: 2000; cư trú tại: ấp B, xã T, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau (có mặt). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 350/2023/QĐST-HNGĐThành phố Cà Mau, ngày 06 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Thái Hoàng Đắc

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Đoàn Thị Bẩy

Ông Huỳnh Hoàng Khởi

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 499/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2023 về tranh chấp ly hôn.

XÉT THẤY:

Các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trần Tấn L, sinh năm: 1991; cư trú tại: số C, khóm X, phường Y, thành phố Cà Mau (có mặt).

- Bị đơn: Chị Nguyễn Trà M, sinh năm: 2000; cư trú tại: ấp B, xã T, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau (có mặt).

2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về hôn nhân: Anh Trần Tấn L và chị Nguyễn Trà M thuận tình ly hôn.

2.2 Về nuôi con chung: Anh L và chị M có 02 người con chung, thỏa thuận giao cháu Trần Gia H, sinh ngày 05/01/2017 cho anh L trực tiếp nuôi và giao cháu Trần Gia V, sinh ngày 01/02/2020 cho chị M nuôi, không đặt ra trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con. Anh L và chị M không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

2.3 Về chia tài sản và nợ chung: Anh L và chị M xác định không có.

2.4 Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh L và chị M thỏa thuận để anh L chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ngày 02/8/2023, anh L đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003824 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau được chuyển thu đối trừ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án được thi hành theo quy đinh tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ