- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 350/2023/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ 03/07/2023 giữa: Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1978 HKTT: thôn Đ, xã T, huyện T, Hà Nội Chỗ ở: thôn Đ, xã T, huyện T, Hà Nội Bị đơn: ông Nguyễn Phương N, sinh năm 1965 HKTT: thôn Đ, xã T, huyện T, Hà Nội Chỗ ở: thôn Đ, xã T, huyện T, Hà Nội Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 83 - Luật Hôn nhân và gia đình 2014; 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản L và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; 06/7/2023. | Thanh Trì, ngày 14 tháng 7 năm 2023 |
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06/7/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn
Phương N
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: bà Nguyễn Thị L, ông Nguyễn Phương N có 03 con chung
là Nguyễn Phương N1, sinh ngày 21/08/2001, Nguyễn Anh T, sinh ngày 13/06/2005 và Nguyễn Thị Minh P, sinh ngày 06/6/2018. Sau ly hôn, giao cháu P cho bà Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Nguyễn Phương N có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở. Các đương sự tự thỏa thuận về việc cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên tòa không xem xét. Cháu N1, cháu T đã trưởng thành, trên 18 tuổi nên Tòa án không xem xét.
* Về tài sản chung, nhà ở, công nợ: bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn
Phương N không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
* Về án phí: bà Nguyễn Thị L tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí hôn
nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại cơ quan Thi hành án dân sự huyện Thanh Trì theo biên lai số 63730 ngày 28/06/2023. Trả lại bà Nguyễn Thị L 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thanh Trì; - UBND phường Kim Giang, quận Thanh Xuân, Hà Nội (Số 45/2001) - Cơ quan Thi hành án dân sự huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ. | Nguyễn Văn Thắng |