vanban.org

Quyết định 350/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: bà Nguyễn Thị L, ông Nguyễn Phương N có 03 con chung Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 350/2023/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
03/07/2023 giữa:
Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1978
HKTT: thôn Đ, xã T, huyện T, Hà Nội
Chỗ ở: thôn Đ, xã T, huyện T, Hà Nội
Bị đơn: ông Nguyễn Phương N, sinh năm 1965
HKTT: thôn Đ, xã T, huyện T, Hà Nội
Chỗ ở: thôn Đ, xã T, huyện T, Hà Nội
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật Tố tụng dân sự;
Điều 83 - Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản L và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
06/7/2023.
Thanh Trì, ngày 14 tháng 7 năm 2023

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06/7/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn

Phương N

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: bà Nguyễn Thị L, ông Nguyễn Phương N có 03 con chung

là Nguyễn Phương N1, sinh ngày 21/08/2001, Nguyễn Anh T, sinh ngày 13/06/2005 và Nguyễn Thị Minh P, sinh ngày 06/6/2018. Sau ly hôn, giao cháu P cho bà Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Nguyễn Phương N có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở. Các đương sự tự thỏa thuận về việc cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên tòa không xem xét. Cháu N1, cháu T đã trưởng thành, trên 18 tuổi nên Tòa án không xem xét.

* Về tài sản chung, nhà ở, công nợ: bà Nguyễn Thị L và ông Nguyễn

Phương N không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

* Về án phí: bà Nguyễn Thị L tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí hôn

nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại cơ quan Thi hành án dân sự huyện Thanh Trì theo biên lai số 63730 ngày 28/06/2023. Trả lại bà Nguyễn Thị L 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ