- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Huỳnh Thanh K và Trịnh Anh Thuận, Trương Mxy N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả T của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 350/2022/QĐST-DS | Gò Công Tây, ngày 07 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA T CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2022, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 267/2022/TLST-DS ngày 24 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả T của các đương sự:
* N đơn: Huỳnh Thanh K, sinh năm 1953.
Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
* Bị đơn: Trương Anh T, sinh năm 1976.
Trịnh Mỹ N, sinh năm 1977.
Cùng địa chỉ: Ấp B, xã Y, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Đặng Bạch H, sinh năm 1955.
Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thoả T của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Trương Anh T và bà Trịnh Mỹ N đồng ý mở lối đi và đường bơm nước cho ông Huỳnh Thanh K qua thửa đất số 125, tờ bản đồ số 19, diện tích 1.272,7m2, địa chỉ ấp B, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH02960 do Ủy ban nhân dân huyện G cấp ngày 20/7/2011 cho ông Trương Anh T và bà Trịnh Mỹ N, có chiều ngang 1,3m từ đường bắc Kênh T đến điểm giáp ranh thửa đất 108 của ông Huỳnh Thanh K, đoạn còn lại từ vị trí giáp ranh thửa 108 có chiều ngang 1,3m kéo thẳng hết chiều dài thửa đất 125, với tổng diện tích là 51,9m2 đất trồng cây lâu năm theo Sơ đồ trích đo thửa đất ngày 29/11/2022.
Có sơ đồ kèm theo. Thực hiện khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
- Ghi nhận việc ông Trương Anh T và bà Trịnh Mỹ N tự nguyện di dời hàng rào lưới B40 đang rào bên mặt trước lộ đường Bắc kênh T ra khỏi phần đất mở lối đi và đường bơm nước cho ông Huỳnh Thanh K. Thực hiện khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
- Ông Huỳnh Thanh K đồng ý hoàn lại giá trị đất cho ông Trương Anh T và bà Trịnh Mỹ N với số tiền 70.000.000 đồng. Thực hiện vào ngày 05/12/2022.
Kể từ ngày ông Trương Anh T và bà Trịnh Mỹ N có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Huỳnh Thanh K không chịu thi hành số tiền trên thì hàng tháng ông K còn chịu thêm tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
- Ông Huỳnh Thanh K và ông Trương Anh T, bà Trịnh Mỹ N được quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định. Thực hiện khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
- Về án phí: Ông Huỳnh Thanh K được miễn nộp tạm ứng án phí do là người cao tuổi theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.
Ông Huỳnh Thanh K thỏa thuận chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện G; - CC THA DS huyện G; - Tòa án ND tỉnh; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Thị Xuân |