- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Châu Kim N và anh Phạm Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 350/2020/QĐST-HNGĐ | Long Hồ, ngày 31 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 529/2020/TLST-HNGĐ, ngày 23 tháng 11 năm 2020, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Chị Châu Kim N, sinh năm 1997 Địa chỉ: Số 95H, khóm T, phường H, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1996 Địa chỉ: Số 154A/10, Ấp T, xã Q, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Châu Kim N và anh Phạm Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao con chung là cháu Phạm Châu Thành T, sinh ngày 27/6/2020 cho chị Châu Kim N trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục, đồng thời anh Phạm Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, anh Phạm Văn T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung của vợ chồng: Chị Châu Kim N và anh Phạm Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về nợ chung của vợ chồng: Chị Châu Kim N và anh Phạm Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Châu Kim N tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ từ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị N đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0006271 ngày 23/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả cho chị Châu Kim N số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện Long Hồ; - THADS huyện Long Hồ; - Các Đ/s; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Ánh Tuyết |