vanban.org

Quyết định 350/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thạch Thị D với anh Nguyễn Tấn T. 2.

Về con chung: Chị D với anh T không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Chị D và anh T không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa anh Thạch Thị D với chị Nguyễn Tấn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thạch Thị D với anh Nguyễn Tấn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 350/2018/QĐST- HNGĐTam Bình, ngày 12 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 360/2018/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Thạch Thị D, sinh năm 1997 Nơi cư trú: Ấp S, xã T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Tấn T, sinh năm 1990 Nơi cư trú: Ấp Z, xã H, huyện T, tỉnh Vĩnh Long Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04/9/2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04/9/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thạch Thị D với anh Nguyễn Tấn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị D với anh T không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị D và anh T không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Nghĩa vụ chung về tài sản: Chị D và anh T không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về án phí: + Chị D không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ ly hôn theo quy định của pháp luật. + Anh T phải chịu 75.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, và 9 Luật Thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ