- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Xuân T - Nguyễn Kiều B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Xuân T và chị Nguyễn Kiều B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐOAN HÙNG TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------ Sè: 35/2018/QĐST- HNGĐ | Đoan Hùng, ngày 21 tháng 3 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2018/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 03 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Vũ Xuân T - sinh năm 1966 Địa chỉ: Thôn 1, xã P, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Kiều B- sinh năm 1969 Địa chỉ: Thôn 1, xã P, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biªn b¶n ghi nhËn sù tù nguyÖn ly h«n vµ hoµ gi¶i thµnh ngµy 13 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thêi h¹n 07 ngày, kÓ tõ ngµy lËp biªn b¶n ghi nhËn sù tù nguyện ly h«n vµ hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Xuân T và chị Nguyễn Kiều B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Các cháu: Vũ Mạnh H sinh năm 1989, Vũ Thị Thúy V sinh năm 1992, Vũ Thị Thúy K sinh năm 1994, Vũ Hoài N sinh năm 1996 đều đã trưởng thành, lao động tự túc được, nên việc nuôi con không đặt ra giải quyết.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Không có.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Vũ Xuân T nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai số: AA/2016/0004511, ngày 01/3/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đoan Hùng. Anh T được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Đoan Hùng; - Chi cục THADS huyện Đoan Hùng; - UBND xã P (Nơi ĐKKH); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, Vp. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Thị Minh Hòa |