vanban.org

Quyết định 35 — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Tổng Công ty Cổ phần bảo hiểm P Địa chỉ: Tầng X, tòa nhà A - số S, phố T, quận Đ, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "công ty P - công ty H "tranh chấp hợp đồng bảo hiểm""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /2017/QĐST- DSBắc Giang, ngày 10 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 46/2017/TLST– DS ngày 15/5/2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2017 là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Tổng Công ty Cổ phần bảo hiểm P

Địa chỉ: Tầng X, tòa nhà A - số S, phố T, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Văn T , Giám đốc Công ty bảo hiểm P Bắc Giang là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 43/2015/GUQ/PJICO ngày 25/02/2015).

Bị đơn: Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại H

Địa chỉ: trụ sở: Đường M, xã N, huyện M, tỉnh Bắc Giang.

Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Hữu H, Giám đốc – là người địa diện theo pháp luật.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại H xác nhận còn nợ Tổng Công ty Cổ phần bảo hiểm P số tiền phí bảo hiểm theo các hợp đồng bảo hiểm kết hợp xe ô

tô

số:

09/BGI/DLY/2110/00,09/BGI/DLY/2110/0037, 09/BGI/DLY/2110/0049,09/BGI/DLY/2110/0050,09/BGI/DLY/2110/0053,10/B GI/DLY/2110/0010,10/BGI/DLY/2110/0013,2010/BGI/DLY/2110/0054,09/BGI/ DLY/2110/0052, 09/BGI/DLY/2110/00 là 130.900.000VNĐ (một trăm ba mươi triệu, chín trăm nghìn đồng) và đồng ý trả Tổng Công ty Cổ phần bảo hiểm P số tiền 130.900.000VNĐ (một trăm ba mươi triệu, chín trăm nghìn đồng), thời gian trả cụ thể như sau:

Ngày 20/8/2017 (dương lịch) trả 6000.000đồng, ngày 20/9/2017(dương lịch) trả 6000.000đồng, ngày 20/10/2017 (dương lịch) trả 6000.000đồng, ngày 20/11/2017(dương lịch) trả 6000.000đồng, ngày 20/12/2017 (dương lịch) trả 6000.000đồng, ngày 20/01/2018 (dương lịch) trả 6000.000đồng, ngày 20/02/2018 (dương lịch) trả 6000.000đồng; ngày 20/3/2018 (dương lịch) trả 6000.000đồng; ngày 20/4/2018 (dương lịch) trả 6000.000đồng; ngày 20/5/2018 (dương lịch) trả 6000.000đồng; ngày 20/6/2018 (dương lịch) trả 6000.000đồng; ngày 20/7/2018 (dương lịch) trả 6000.000đồng; ngày 20/8/2018 (dương lịch) trả 6000.000đồng; ngày 20/9/2018 (dương lịch) trả 6000.000đồng; ngày 20/10/2018(dương lịch) trả 6000.000đồng; ngày 20/11/2018(dương lịch) trả 6000.000đồng; ngày 20/12/2018 (dương lịch) trả 6000.000đồng; ngày 20/01/2019 (dương lịch) trả 6000.000đồng; ngày 20/02/2019 (dương lịch) trả 6000.000đồng; ngày 20/3/2019(dương lịch) trả 6000.000đồng; ngày 20/4/2019 (dương lịch) trả 6000.000đồng, ngày 20/5/2019 (dương lịch) trả số tiền còn lại 4.900.000đồng.

Nếu Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại H vi phạm bất kỳ cam kết trả nợ nêu trên thì Tổng Công ty Cổ phần bảo hiểm P có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền thi hành đối với toàn bộ vụ án.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2. Về án phí:

- Tổng Công ty Cổ phần bảo hiểm P và Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại H thống nhất thỏa thuận Tổng Công ty Cổ phần bảo hiểm P chịu cả 3.273.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.273.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2012/06239 ngày 15/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang. Xác nhận Tổng Công ty Cổ phần bảo hiểm P đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dấn sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ