- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Văn Kh - Lò Thị Ng ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn Kh và chị Lò Thị Ng
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUANG BÌNH, TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2021/QĐST-HNGĐ | Quang Bình, ngày 10 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ Hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 33/2021/TLST-HNGĐ ngày 06/10/2021 về việc tranh chấp ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung, tài sản chung, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn Kh; sinh năm: 1985; nơi cư trú: Thôn N, xã T, huyện Q, tỉnh Hà Giang; dân tộc: Tày; nghề nghiệp: cán bộ; số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 02/5/2021, nơi cấp: Cục cảnh sát.
- Bị đơn: Chị Lò Thị Ng; sinh năm 1986; nơi cư trú: Thôn N, xã T, huyện Q, tỉnh Hà Giang; dân tộc: Thái; nghề nghiệp: Cán bộ; số CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 02/5/2021, nơi cấp: Cục cảnh sát.
Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212, khoản 1 Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 51, 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 6, khoản 7 Điều 26, điểm a, d khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03/11/2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03/11/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Văn Kh và chị Lò Thị Ng
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
a. Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn Kh và chị Lò Thị Ng tự nguyện thuận tình ly hôn.
b. Về con chung: Anh Hoàng Văn Kh trực tiếp nuôi dưỡng các cháu Hoàng Minh Kh, sinh ngày 23/01/2010 và cháu Hoàng Khánh D, sinh ngày 23/11/2013. Chị Lò Thị Ng không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con mà không ai được cản trở.
c. Về tài sản chung: Anh Hoàng Văn Kh và chị Lò Thị Ng đã tự nguyện thỏa thuận phân chia xong và yêu cầu tòa án công nhận trong bản án, quyết định của tòa án.
Anh Hoàng Văn Kh là người sử dụng, định đoạt khối tài sản gồm diện tích 542,6 m2 đất trồng cây lâu năm khác thuộc thửa số 423, tờ bản đồ số: 71, địa chỉ: đồng N, thôn N, xã T, huyện Q, Hà Giang. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BM 492925 do UBND huyện Q, Hà Giang cấp ngày 13/12/2012 mang tên hộ ông: Hoàng Văn Kh và bà Lò Thị Ng.
- Về công nợ: Anh Kh và chị Ng có vay nợ Ngân hàng Nông nghiệp huyện Q nhưng vợ chồng đã tự thỏa thuận phân chia xong phần công nợ, vì vậy không yêu cầu Tòa án giải quyết về phần công nợ.
d. Về án phí: Anh Hoàng Văn Kh tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0004002 ngày 06/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, tỉnh Hà Giang. Anh Hoàng Văn Kh được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Ngoài ra, người có quyền lợi có liên quan trong quá trình thi hành án có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 7b Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND huyện Q; - CCTHADS huyện Q; - UBND xã Tân Nam, huyện Q (nơi đã thực hiện việc đăng ký kết hôn); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP, AV. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hải Phƣơng |