vanban.org

Quyết định 35/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị H và anh Hà Văn H1.

Về hôn nhân: Chị Lương Thị H và anh Hà Văn H1 tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lương Thị H và anh Hà Văn H1 tự nguyện thỏa thuận. Khi ly hôn chị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Hà Minh K, sinh ngày 23/9/2018 cho đến tuổi thành niên. Anh Hà Văn H1 không phải cấp dưỡng nuôi con … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị H và anh Hà Văn H1.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B T
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/QĐST-HNGĐB T, ngày 16 tháng 03 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:19/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 02 năm 2022 giữa; Nguyên đơn: Chị Lương Thị H; Sinh năm 1998; Nơi cư trú: Thôn C K, xã V N, huyện B T, tỉnh T H. Bị đơn: Anh Hà Văn H1; Sinh năm 1991; Nơi cư trú: Thôn C K, xã V N, huyện B T, tỉnh T H.

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58,Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 03 năm 2022

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 03 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị H và anh Hà Văn H1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Lương Thị H và anh Hà Văn H1 tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lương Thị H và anh Hà Văn H1 tự nguyện thỏa thuận. Khi ly hôn chị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Hà Minh K, sinh ngày 23/9/2018 cho đến tuổi thành niên. Anh Hà Văn H1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Hà Văn H1 có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lương Thị H và anh Hà Văn H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lương Thị H và anh Hà Văn H1 có đơn xin miễn toàn bộ án phí ly hôn vì sinh sống tại vùng đặc biệt khó khăn. Chị Lương Thị H và anh Hà Văn H1 đều được miễn án phí ly hôn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ