- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Kim H1 và anh Nguyễn Hồng T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| KHU VỰC 8 – CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2026/QĐST-HNGĐ | Cà Mau, ngày 28 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 368/2025/TLST–HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2025 về việc tranh chấp ly hôn, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lâm Thị H, sinh năm 1993; địa chỉ ấp Đ, xã L, tỉnh Cà Mau. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 25/4/2021, nơi cấp Bộ Công an.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hồng T, sinh năm 1974; địa chỉ ấp Đ, xã L, tỉnh Cà Mau. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 25/4/2021, nơi cấp Bộ Công an.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Kim H1 và anh Nguyễn Hồng T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Chị Lâm Thị H và anh Nguyễn Hồng T thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Lâm Thị H và anh Nguyễn Hồng T xác định có 01 người con chung tên Nguyễn Thiên P, sinh ngày 27/10/2017, hiện nay đang sống cùng với chị H nên anh chị thống nhất giao cháu P cho chị H tiếp tục trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và không đặt ra việc cấp dưỡng nuôi con. Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản chung và nợ: Chị Lâm Thị H và anh Nguyễn Hồng T xác định anh chị không có tài sản chung và không nợ ai nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. 2.4. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm chị Lâm Thị H tự nguyện nộp số tiền 150.000 đồng. Chị H đã nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001666 ngày 13 tháng 10 năm 2025 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 8 – Cà Mau được đối trừ, hoàn trả cho chị H số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND KV8-CM - Phòng THADS KV8-CM; - UBND xã Long Điền; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Thạch Đoàn |