- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc G - Lê Thị Thu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Ngọc G và bà Lê Thị Thu H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2026/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN | Khánh Hòa, ngày 02 tháng 4 năm 2026 |
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 54/2026/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc G, sinh năm: 1995 Bị đơn: Bà Lê Thị Thu H, sinh năm: 1994 Cùng địa chỉ: Thôn R, xã M, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2026 của các bên tham gia
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Ngọc G và bà Lê Thị Thu H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Nguyễn Ngọc G và bà Lê Thị Thu H có với nhau 02 người con là Nguyễn Lê Ngọc Trà M, sinh ngày: 05/9/2015 và cháu Nguyễn Lê Hải Đ, sinh năm: 09/3/2019. Hai người thống nhất giao cháu Nguyễn Lê Ngọc Trà M, sinh ngày: 05/9/2015 và cháu Nguyễn Lê Hải Đ, sinh năm: 09/3/2019 cho ông Nguyễn Ngọc G trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng.
- Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Bà Lê Thị Thu H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Lê Ngọc Trà M và cháu Nguyễn Lê Hải Đ, mỗi tháng là 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng)/ mỗi cháu, kể từ tháng 4/2026 cho đến khi cháu M và cháu Đ đủ 18 tuổi lao động tự túc được. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thanh toán cho người được thi hành án số tiền trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải thanh toán cho người được thi hành án một khoản lãi suất theo lãi xuất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chưa thi hành án. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Ngọc G và bà Lê Thị Thu H tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Nguyễn Ngọc G đồng ý xin chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai số 0002140 ngày 25/3/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Ông Nguyễn Ngọc G đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND khu vực 7 - Khánh Hòa; - Phòng THADS khu vực 7 - Khánh Hòa; - UBND xã Mỹ Sơn; - Đương sự; - Lưu HS, AV. | THẨM PHÁN Lê Thị Mỹ Kim |