vanban.org

Quyết định 35/2026/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 96/2026/TLST - DS ngày 10

tháng 3 năm 2026 về việc “Tranh chấp về hụi” giữa: * Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim T - Sinh năm: 1961; địa chỉ: 5 ấp A, xã C, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Lê Thị Kim T - Trần Văn Ngọc T1"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 96/2026/TLST - DS ngày 10
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2026/QĐST-DS

Vĩnh Long, ngày 13 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự. Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và được Tòa án chấp nhận theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 96/2026/TLST - DS ngày 10 tháng 3 năm 2026 về việc “Tranh chấp về hụi” giữa: * Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim T - Sinh năm: 1961; địa chỉ: 5 ấp A, xã C, tỉnh Vĩnh Long. * Bị đơn: Ông Trần Văn Ngọc T1 - Sinh năm 1977; địa chỉ: ấp A, xã C, tỉnh Vĩnh Long. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị Bích H - Sinh năm 1977; địa chỉ: ấp A, xã C, tỉnh Vĩnh Long. 2. Hậu quả của việc đình chỉ: - Các đương sự không phải nộp án phí. - Các đương sự được quyền liên hệ với Tòa án để nhận tại tài liệu, chứng cứ đã nộp (nếu có yêu cầu). - Nguyên đơn được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại tranh chấp (nếu có yêu cầu). 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được

quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ