vanban.org

Quyết định 35/2026/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận thuận t nh ly h n và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 01 năm 2026, cụ thể như sau:

Về quan hệ h n nh n: Chị Trần Thị T và anh Vũ Hồng T1 thuận t nh ly hôn. Về con chung: Có 03 con chung là Vũ Thị Phương T2, sinh ngày 22/12/1997; Vũ Thị Thu H, sinh ngày 21/12/2007 và Vũ Gia H1, sinh ngày 01/5/2018. Do các con chung Vũ Thị Phương T2 và Vũ Thị Thu H đã thành niên, nên hai bên kh ng y… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? C ng nhận thuận t nh ly h n và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 01 năm 2026, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Số: 35/2026/QĐCNTTLH
Hải Phòng, ngày 26 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật H n nh n và gia đ nh;

Căn cứ yêu cầu Tòa án c ng nhận thuận t nh ly h n và sự thỏa thuận của chị Trần Thị T và anh Vũ Hồng T1.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu đề ngày 28 tháng 12 năm 2025 về việc yêu cầu ly h n của chị Trần Thị T và anh Vũ Hồng T1.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 01 năm 2026 về thuận t nh ly h n và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đ y:

Chị Trần Thị T; địa chỉ: Số 36 Đ19, phường G, thành phố Hải Phòng;

Anh Vũ Hồng T1; địa chỉ: Số 36 Đ19, phường G, thành phố Hải Phòng.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận t nh ly h n và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 01 năm 2026 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C ng nhận thuận t nh ly h n và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 01 năm 2026, cụ thể như sau:

- Về quan hệ h n nh n: Chị Trần Thị T và anh Vũ Hồng T1 thuận t nh ly hôn.

- Về con chung: Có 03 con chung là Vũ Thị Phương T2, sinh ngày 22/12/1997; Vũ Thị Thu H, sinh ngày 21/12/2007 và Vũ Gia H1, sinh ngày 01/5/2018. Do các con chung Vũ Thị Phương T2 và Vũ Thị Thu H đã thành niên, nên hai bên kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết về việc nu i con và cấp dưỡng nu i con. Hai bên thỏa thuận, chị Trần Thị T là người trực tiếp nu i dưỡng con chung Vũ Gia H1. Thời hạn nu i con chung tính từ ngày 26/01/2026 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo qui định của pháp luật.

Về việc cấp dưỡng nu i con chung: Hai bên thỏa thuận, anh Vũ Hồng T1 có trách nhiệm cấp dưỡng nu i con chung Vũ Gia H1 4.000.000 (bốn triệu) đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng nu i con chung kể từ tháng 02/2026, thời hạn cấp dưỡng nu i con chung chậm nhất vào các ngày 28 hàng tháng. Hai bên tự giao nhận với nhau, kh ng yêu cầu Toà án giải quyết.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật D n sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Sau khi ly h n, người kh ng trực tiếp nu i con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà kh ng ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Kh ng có yêu cầu giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng d n sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án d n sự.

3. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án d n sự, người phải thi hành án có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự./.

Cỡ chữ