vanban.org

Quyết định 35/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H; địa chỉ: Thôn Đ1, xã Phương T, T phố H, tỉnh Hà Giang và anh Nguyễn Văn Th; địa chỉ: Thôn Tân T, xã Phương Đ, T phố H, tỉnh Hà Giang.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn Th nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H; địa chỉ: Thôn Đ1, xã Phương T, T phố H, tỉnh Hà Giang và anh Nguyễn Văn Th; địa chỉ: Thôn Tân T, xã Phương Đ, T phố H, tỉnh Hà Giang.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
T P HÀ
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2025/QĐST-HNGĐHà Giang, ngày 10 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2025/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H; địa chỉ: Thôn Đ1, xã Phương T, T phố H, tỉnh Hà Giang.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Th; địa chỉ: Thôn Tân T, xã Phương Đ, T phố H, tỉnh Hà Giang.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T ngày 02 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T ngày 02 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H; địa chỉ: Thôn Đ1, xã Phương T, T phố H, tỉnh Hà Giang và anh Nguyễn Văn Th; địa chỉ: Thôn Tân T, xã Phương Đ, T phố H, tỉnh Hà Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn Th nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về việc nuôi con chung: Không có

- Tài sản chung, công nợ chung: Không có.

- Án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn Đ1), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn Đ1) đã nộp theo biên lai số 0000601 ngày 18/3/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự T phố H, tỉnh Hà Giang. Trả lại cho chị H số tiền 150.000đ án phí chênh lệch.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyên thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ