vanban.org

Quyết định 35/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị T và anh Trịnh Xuân C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Trịnh Xuân C. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn anh C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị T và anh Trịnh Xuân C.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2025/QĐST-HNGĐThanh Hoá, ngày 04 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 54/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị T - Sinh năm: 1996;

CCCD số xxxxxxxxxxxx

Nơi ĐKHKTT: Thôn T, xã V, huyện V (nay là thôn T, xã T), tỉnh T.

Nơi ở hiện nay: Thôn X, xã V, huyện V (nay là thôn X, xã T), tỉnh T.

- Bị đơn: Anh Trịnh Xuân C - Sinh năm: 1988;

CCCD số xxxxxxxxxxxx

Nơi ĐKHKTT và nơi ở hiện nay: Thôn T, xã V, huyện V, (nay là thôn T, xã T), tỉnh T.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 5; khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm a, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị T và anh Trịnh Xuân C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Trịnh Xuân C.

- Về con chung: Công nhận chị Vũ Thị T và anh Trịnh Xuân C có 02 con chung, tên là Trịnh Anh Đ (Giới tính: Nữ) – sinh ngày 02/3/2014 và Trịnh Quỳnh H (Giới tính: Nữ) – sinh ngày 03/6/2017. Hiện nay các con phát triển bình thường về thể lực và trí lực.

Chị Vũ Thị T và anh Trịnh Xuân C thống nhất, thỏa thuận: giao cả hai con chung là Trịnh Anh Đ và Trịnh Quỳnh H cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Trịnh Xuân C có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T mỗi tháng là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) cho một người con, cả hai con là 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/ tháng. Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 9/2025 cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác.

Anh Trịnh Xuân C có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Vũ Thị T và anh Trịnh Xuân C thống nhất vợ chồng tự thoả thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Vũ Thị T và anh Trịnh Xuân C thống nhất, thỏa thuận: Chị Vũ Thị T chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con chung thay cho anh C là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm chị T đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền số 0006287, ngày 18 tháng 6 năm 2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 7, tỉnh Thanh Hóa). Chị T đã nộp đủ tiền án phí.

Anh Trịnh Xuân C không phải nộp tiền án phí HNGĐ sơ thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ