- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TÚ - KHANH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Cẩm T và anh Trương Hoàng K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2025/QĐST-HNGĐ | Đồng Tháp, ngày 13 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 12/2025/TLST-HNGĐ ngày 16/7/2025, giữa: • Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Cẩm T, sinh năm: 2000. Địa chỉ: Ấp A, xã H, tỉnh Đ. (Địa chỉ cũ: Ấp An Bình, xã An Cư, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang). • Bị đơn: Anh Trương Hoàng K, sinh năm: 2001. Địa chỉ: Ấp K xã C, tỉnh Đ. (Địa chỉ cũ: Ấp Khu Phố, xã Hoà Khánh, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 357 của Bộ luật Dân sự; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2025,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Cẩm T và anh Trương Hoàng K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị Cẩm T và anh Trương Hoàng K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Trương Bảo T, sinh ngày 21/02/2020 cho chị Đinh Thị Cẩm T tiếp tục nuôi dưỡng. Về vấn đề cấp dưỡng: Anh Trương Hoàng K tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Thời gian thực hiện ngay khi quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Trâm trưởng thành (Tròn 18 tuổi). Kể từ ngày chị T có đơn yêu cầu thi hành án đối với phần tiền cấp dưỡng nuôi con, nếu anh K chậm thi hành thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự. Sau khi ly hôn, anh K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định pháp luật.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Đinh Thị Cẩm T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000319 ngày 16/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp nên xem như đã thi hành xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Khu vực 5; - THADS tỉnh Đồng Tháp; - UBND xã nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Minh Tân |