vanban.org

Quyết định 35/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Kim T và anh Phạm Minh P. 2.

Về con chung: Chị Lê Kim T và anh Phạm Minh P thống nhất xác định có 01 (một) người con chung tên Phạm Lê Đăng K, sinh ngày 02/8/2016, hiện nay đang sống với chị Lê Kim T, sau khi ly hôn chị Lê Kim T và anh Phạm Minh P thống nhất giao cháu Phạm Lê Đăng K cho chị Lê Kim T trực tiếp nuôi dưỡng, anh Ph… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Kim T và anh Phạm Minh P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2025/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 23 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 253/2025/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 05 năm 2025, giữa: 1.Nguyên đơn: Chị Lê Kim T, sinh năm 1990. Địa chỉ: ấp Q, xã H, tỉnh Vĩnh Long.

2. Bị đơn: Anh Phạm Minh P, sinh năm 1991. Địa chỉ: ấp Q, xã H, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 110 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 07 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 07 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Kim T và anh Phạm Minh P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Lê Kim T và anh Phạm Minh P thống nhất xác định có 01 (một) người con chung tên Phạm Lê Đăng K, sinh ngày 02/8/2016, hiện nay đang sống với chị Lê Kim T, sau khi ly hôn chị Lê Kim T và anh Phạm Minh P thống nhất giao cháu Phạm Lê Đăng K cho chị Lê Kim T trực tiếp nuôi dưỡng, anh Phạm Minh P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng).

Thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật (ngày 23 tháng 07 năm 2025) cho đến khi cháu Phạm Lê Đăng K đủ 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Chị Lê Kim T và anh Phạm Minh P thống nhất xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung phải thu, phải trả: Chị Lê Kim T và anh Phạm Minh P thống nhất xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Lê Kim T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào soá tieàn taïm öùng aùn phí ñaõ noäp laø 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo bieân lai soá N0 0010198, ngaøy 29/05/2025 cuûa Chi cuïc T1 haønh aùn daân söï huyeän Vuõng L (Nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 4 – Vĩnh Long). Số tiền còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) hoàn trả cho chị Lê Kim T. Anh Phạm Minh P có nghĩa vụ nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về nghĩa vụ cấp dưõng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ