vanban.org

Quyết định 35/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ah chị Trần Thị T và Aanh Trần Ngọc L.

II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quA hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Trần Ngọc L đều nhất trí tự nguyện ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ah chị Trần Thị T và Aanh Trần Ngọc L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KĐ
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2025/QĐST- HNGĐKĐ, ngày 15 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 26/2025/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2025, giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1994.

Quê quán và nơi ở hiện nay: thôn C L, xã C N, huyện  T, tỉnh Hưng Yên.

Nơi đăng ký HKTT: thôn Đ X, xã N D, huyện K Đ, tỉnh Hưng Yên.

2. Bị đơn: Anh Trần Ngọc L, sinh năm 1994.

Nơi cư trú: thôn Đ X, xã N D, huyện K Đ, tỉnh Hưng Yên.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quA: Cháu Trần Thị Bảo A, sinh ngày 16/11/2013 và cháu Trần Trung K, sinh ngày 26/9/2015.

Những người đại diện theo pháp luật của cháu Trần Thị Bảo A và cháu Trần Trung K: Chị Trần Thị T và Anh Trần Ngọc Long.

- Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ah chị Trần Thị T và Aanh Trần Ngọc L.

II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quA hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Trần Ngọc L đều nhất trí tự nguyện ly hôn.

Về con chung: Chị T và anh L đều xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Trần Thị Bảo A, sinh ngày 16/11/2013 và cháu Trần Trung K, sinh ngày 26/9/2015. Chị T và Anh L thoả thuận giao cho Anh L được nuôi dưỡng cháu A và cháu K cho đến khi các cháu thành niên (đủ 18) tuổi. Chị T tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu K và cháu A với số tiền là 1.500.000 đồng/tháng/cháu, tổng số tiền cấp dưỡng nuôi cháu A và cháu K là 3.000.000 đồng/tháng cho đến khi các cháu A và K thành niên (đủ 18) tuổi, thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 01/6/2025. Chị T được quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án hợp lệ, Cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, nếu người phải thi hành án không thi hành án thì phải trả lãi suất đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự,

3. Về tài sản chung, công sức, công nợ và ruộng canh tác: Chị T và anh L đều tự nguyện không đề nghị Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Chị T và anh L thống nhất để chị T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001756 ngày 17/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện KĐ. Chị T đã nộp đủ tiền án phí.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 7,9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ