vanban.org

Quyết định 35/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ ándân sự sơ thẩm thụ lý số 14/2025/TLST-DS ngày 09 tháng 4 năm 2025 về việc Tranh chấp yêu cầu không công nhận quan hệ vợ chồng và chia tài sản chung, giữa:

Nguyên đơn: Ông Phạm Văn T, sinh ngày 20 tháng 02 năm 1959; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Tổ dân phố H, phường D, thành phố Hải Phòng; Bị đơn: Bà Trần Thị L; sinh ngày 10 tháng 10 năm 1971; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Thôn M, xã A, thành phố Hải Phòng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn T + Trần Thị L"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ ándân sự sơ thẩm thụ lý số 14/2025/TLST-DS ngày 09 tháng 4 năm 2025 về việc Tranh chấp yêu cầu không công nhận quan hệ vợ chồng và chia tài sản chung, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2025/QĐST-HNGĐHải Phòng, ngày 09 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HẢI PHÒNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lương Ngọc Anh.

Các Hội thẩm nhân dân:

- Bà Phạm Thị Vĩnh .

- Bà Phạm Thị Nga.

Căn cứ vào các Điều 217, 218, 219, 235, khoản 2 Điều 244 và Khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ ándân sự sơ thẩm thụ lý số 14/2025/TLST-DS ngày 09 tháng 4 năm 2025 về việc Tranh chấp yêu cầu không công nhận quan hệ vợ chồng và chia tài sản chung, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Phạm Văn T, sinh ngày 20 tháng 02 năm 1959; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Tổ dân phố H, phường D, thành phố Hải Phòng;

- Bị đơn: Bà Trần Thị L; sinh ngày 10 tháng 10 năm 1971; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Thôn M, xã A, thành phố Hải Phòng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Anh Phạm Hải Đ, sinh ngày 30 tháng 08 năm 1998; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Thôn M, xã A, thành phố Hải Phòng.

+ Bà Trịnh Thị T1; sinh ngày 09 tháng 9 năm 1936; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn M, xã A, thành phố Hải Phòng.

+ Ông Trần Văn L1, sinh năm 1967; địa chỉ: Thôn M, xã A, thành phố Hải Phòng.

+ Ông Trần Văn Q, sinh năm 1973; địa chỉ: Thôn M, xã A, thành phố Hải Phòng.

+ Bà Trần Thị H, sinh năm 1960; địa chỉ: Thôn M, xã A, thành phố Hải Phòng.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Ông Phạm Văn T có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự theo quy định của pháp luật.

- Trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu có yêu cầu.

- Ông Phạm Văn T là người cao tuổi được miễn án phí dân sự sơ thẩm.

- Ông Phạm Văn T phải chịu chi phí tố tụng về xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản là: 12.100.000 đồng.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ