vanban.org

Quyết định 35/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Phạm Văn L, sinh năm 1969.

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: ông Phạm Văn L và bà Nguyễn Thị Ngọc A tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Phạm Văn L, sinh năm 1969.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 – VĨNH LONG
Số: 35/2025/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Vĩnh Long, ngày 15 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số: 38/2025/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 7 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: ông Phạm Văn L, sinh năm 1969.

Địa chỉ: Khóm I, thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Nay là: Khóm I, xã C, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn: bà Nguyễn Thị Ngọc A, sinh năm 1966.

Địa chỉ: Khóm I, thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Nay là: Khóm I, xã C, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55 Luật hôn nhân gia đình; Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07/8/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Phạm Văn L, sinh năm 1969. Địa chỉ: Khóm I, thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Nay là: Khóm I, xã C, tỉnh Vĩnh Long với bà Nguyễn Thị Ngọc A, sinh năm 1966. Địa chỉ: Khóm I, thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Nay là: Khóm I, xã C, tỉnh Vĩnh Long.

2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: ông Phạm Văn L và bà Nguyễn Thị Ngọc A tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung tên: Phạm Thị Ngọc D, sinh năm 1986; Phạm Thị Ngọc H, sinh năm 1991 và Phạm Văn M, sinh năm 1993 đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung; ông L và bà A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Tại phiên hòa giải ông L và bà Á cho rằng không có, không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: ông Phạm Văn L tự nguyện nộp 150.000 đồng nhưng được trừ qua số tiền tạm ứng án phí mà ông L đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000564, ngày 21/7/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả lại cho ông L 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí, bà Nguyễn Thị Ngọc A không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ