- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị Bích V - Lê Thanh D "Ly hôn""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Huỳnh Thị Bích V và ông Lê Thanh D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2025/QĐST-HNGĐ | Đắk Lắk, ngày 11 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 28/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Bích V, sinh năm: 1986 Nơi cư trú: Khu phố E, phường P, thành phố T, tỉnh Phú Yên cũ; Nay là Khu phố P, phường P, tỉnh Đắk Lắk. Bị đơn: Ông Lê Thanh D, sinh năm: 1985 Nơi cư trú: Khu phố L, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Phú Yên cũ; Nay là Khu phố L, xã Đ, tỉnh Đắk Lắk. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Huỳnh Thị Bích V và ông Lê Thanh D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Các đương sự thống nhất xác định có 02 con chung tên Lê Huỳnh Anh T, sinh ngày 09/10/2015 và Lê Anh V1, sinh ngày 19/3/2013. Các đương sự thống nhất giao cả 02 con chung cho nguyên đơn bà Huỳnh Thị Bích V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng để đảm bảo quyền lợi và phù hợp với nguyện vọng của con.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Đương sự không yêu cầu giải quyết. Sau khi ly hôn, người không nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trong trường hợp cần thiết, các bên đương sự có quyền được yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định pháp luật.
- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận giải quyết, thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung.
- Nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Huỳnh Thị Bích V tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; đã nộp 300.000đ theo biên lai số 0009093 ngày 21/7/2025 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk nên hoàn lại cho bà Huỳnh Thị Bích V 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND Khu vực 11 – Đắk Lắk; - THADS tỉnh Đắk Lắk; - UBND phường Phú Yên, tỉnh Đắk Lắk; (UBND P. Phú Lâm, TP. Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên cũ) (Cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 79/2011 ngày 29/9/2011) - Lưu hồ sơ vụ án. | Đặng Thị Ngọc Uyên |