vanban.org

Quyết định 35/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Kim Văn Tr.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Kim Văn Tr đều có ý kiến chung, cùng thống nhất: Anh, chị kết hôn với nhau năm 2020, có Giấy chứng nhận kết hôn do UBND xã Thanh Hòa, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 25/6/2020 trên cơ sở hoàn toàn tự ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ Thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Kim Văn Tr"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Kim Văn Tr.
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƯ XUÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2025/QĐST - HNGĐNhư Xuân, ngày 13 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2025/TLST- HNGĐ, ngày 31 tháng 3 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị H - Sinh năm: 2001.

Địa chỉ: thôn Tân Hòa, xã Thanh Hòa, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Kim Văn Tr - Sinh năm: 2000.

Địa chỉ: thôn Tân Hòa, xã Thanh Hòa, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa

Căn cứ vào Điều 144, 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84 và Điều 116 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị định số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2025 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Kim Văn Tr.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Kim Văn Tr đều có ý kiến chung, cùng thống nhất: Anh, chị kết hôn với nhau năm 2020, có Giấy chứng nhận kết hôn do UBND xã Thanh Hòa, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 25/6/2020 trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, không ai bị lừa dối, ép buộc. Quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm dẫn đến hay cãi vã, xúc phạm lẫn nhau. Dù đã được hai bên gia đình nội ngoại và Tòa án hòa giải nhưng tình cảm vẫn không thay đổi, vẫn sống ly thân nhau không ai quan tâm, chăm sóc gia đình chung. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, chị Lê Thị H và anh Kim Văn Tr đều thống nhất thỏa thuận, thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị H và anh Kim Văn Tr đều có ý kiến chung, cùng thống nhất: Anh chị có với nhau 01 con chung, là cháu Kim Thị Như Q - Sinh ngày: 14/01/2020. Cháu khỏe mạnh bình thường, không ốm đau bệnh tật gì và hiện nay đang sống cùng chị H tại thôn Tân Hòa, xã Thanh Hòa, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Chị H và anh Tr đều thống nhất là: Giao cháu Kim Thị Như Q cho chị Lê Thị H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi); anh Tr không cấp dưỡng tiền nuôi con chung trong vụ án này.

Anh Tr có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được phép ngăn cản anh thực hiện quyền này và anh có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con theo quy định.

- Về tài sản và nghĩa vụ chung: Chị Lê Thị H và anh Kim Văn Tr đều có ý kiến chung, cùng thống nhất: Anh chị không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ án này.

- Về án phí: Do chị Lê Thị H và anh Kim Văn Tr là đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn - là đối tượng được miễn tiền án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị định số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Vì vậy miễn án phí cho chị Lê Thị H và anh Kim Văn Tr trong vụ án này.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ