- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thanh T và anh Trần Bá Quốc T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC I - PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2025/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 08 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2025.
Nguyên đơn: Chị Lê Thanh T, sinh năm 1990
Địa chỉ: SN D, tổ F, khu I, phường N, tỉnh Phú Thọ
Bị đơn: Anh Trần Bá Quốc T1, sinh năm 1989
Địa chỉ: SN D, tổ F, khu I, phường N, tỉnh Phú Thọ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
C¨n cø vµo §iÒu 55, 58, 81, 82, 83 của LuËt H«n nh©n vµ gia ®×nh;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thanh T và anh Trần Bá Quốc T1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về con chung: Chị Lê Thanh T và anh Trần Bá Quốc T1 thống nhất xác định có 02 con chung là Trần Cát T2, sinh ngày 28/9/2017 và Trần Bảo A, sinh ngày 01/12/2019. Khi ly hôn vợ chồng thỏa thuận giao cháu Trần Cát T2 cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu Trần Bảo A cho anh T1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Không được cản trở quyền gặp gỡ và thăm nom con chung.
2.2. Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp: Chị Lê Thanh T và anh Trần Bá Quốc T1 thống nhất không đề nghị Tòa án giải quyết.
2.3.VÒ ¸n phÝ ly hôn sơ thẩm: Chị Lê Thanh T chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000653 ngày 21/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.
Hoàn trả cho chị Lê Thanh T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Thọ; -VKSND tỉnh Phú Thọ; - VKSND khu vực 1 – Phú Thọ; - THADS tỉnhPhú Thọ; - UBND phường Nông Trang, - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án,VP. | THẨM PHÁN Trần Thị Kim Liên |