vanban.org

Quyết định 35/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bàn Phúc V và chị Nguyễn Phương H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Bàn Phúc V và chị Nguyễn Phương H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Việt - Hằng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bàn Phúc V và chị Nguyễn Phương H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ LƯƠNG
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2025/QĐST-HNGĐPhú Lương, ngày 28 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 26/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Anh Bàn Phúc V, sinh năm 1993;

Địa chỉ: Tổ dân phố Đèo G, thị trấn Phủ T, huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn;

Bị đơn: Chị Nguyễn Phương H, sinh năm 1990;

Địa chỉ: Xóm Đuổm, xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 146, 147, 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2025,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20/3/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bàn Phúc V và chị Nguyễn Phương H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bàn Phúc V và chị Nguyễn Phương H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Phương H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Bàn Tuệ Anh, sinh ngày 18/12/2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi, có khả năng lao động hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Bàn Phúc V có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000đ (ba triệu đồng)/tháng, kể từ 01/4/2025 và sẽ tăng thêm số tiền cấp dưỡng cho con là 500.000 (năm trăm nghìn) đồng/tháng, khi con chuyển mỗi cấp học cho đến khi con đủ 18 tuổi; cụ thể: Khi con lên cấp tiểu học sẽ cấp dưỡng 3.500.000đ (ba triệu đồng)/tháng; khi con lên cấp THCS sẽ cấp dưỡng 4.000.000đ (bốn triệu đồng)/tháng; khi con lên cấp THPT sẽ cấp dưỡng 4.500.000đ (bốn triệu đồng)/tháng.

Anh Bàn Phúc V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Trong trường hợp cần thiết, vì lợi ích của con chung, các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

Các đương sự thống nhất không yêu cầu tính lãi chậm thi hành án, trong trường hợp anh Bàn Phúc V chậm thanh toán tiền cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung, tài sản cho vay: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Bàn Phúc V tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm (cả phần của nguyên đơn và bị đơn theo luật) là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên theo Biên lai thu số 0004843 ngày 21/02/2025.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ