- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tuyết - Năm, Sang"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VĨNH LONG Số: 35/2025/QĐST-DS | Tam Bình, ngày 17 tháng 06 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 06 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 103/2025/TLST-DS, ngày 28/04/2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Bá T, sinh năm 1966
Nơi cư trú: Khóm A, thị trấn B, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo ủy quyền của bà T: Bà Lê Bá T1, sinh năm 1964
Nơi cư trú: Khóm Tường Nhơn A, thị trấn Tam Bình, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: 1/Ông Trương Văn S, sinh năm 1949
2/Bà Lưu Thị N, sinh năm 1957
Cùng nơi cư trú: Khóm A, thị trấn B, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Bá T1, sinh năm 1964.
Nơi cư trú: Khóm A, thị trấn B, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Trương Văn S, bà Lưu Thị N có trách nhiệm liên đới trả cho bà Lê Bá T số tiền vay là 18.000.000đ (Mười tám triệu đồng). Bà T không yêu cầu tính lãi suất, ngoài ra không còn yêu cầu gì khác.
Kể từ ngày người có quyền có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án không chịu trả số tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
2.2. Về án phí: Bị đơn ông Trương Văn S, bà Lưu Thị N phải chịu 225.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm, do là người cao tuổi nên được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Nguyên đơn bà Lê Bá T phải chịu 225.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ qua số tiền tạm ứng án phí là 750.000đ số tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0002246, ngày 28/4/2025, nên bà T còn nhận lại số tiền là 525.000đ (Năm trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện Tam Bình; - CCTHADS huyện Tam Bình; - Đương sự; - Lưu./. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Bảo |