vanban.org

Quyết định 35/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần C1 (V). Địa chỉ: Số A, T, quận H, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Phạm Thanh P – Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần C1 (V) - Chi nhánh B1… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng thương mại cổ phần C1 - Nguyễn Thị Kim L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2025/QĐST-DSThành phố Bến Tre, ngày 11 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ biên bản hòa giải thành được lập ngày 03 tháng 3 năm 2025 các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 400/2024/TLST-DS ngày 02 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần C1 (V). Địa chỉ: Số A, T, quận H, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Phạm Thanh P – Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần C1 (V) - Chi nhánh B1. Địa chỉ: Số B, Đại Lộ Đ, phường A, thành phố B, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng: Ông Trịnh Minh C – Chức vụ: Phó phòng Tổ chức – Tổng hợp Ngân hàng thương mại cổ phần C1 - Chi nhánh B1. Bà Du Đan T – Phó phòng phụ trách Phòng bán lẻ Ngân hàng thương mại cổ phần C1 - Chi nhánh B1.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1983. Nơi thường trú: Số I, ấp P, xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre. Chỗ ở hiện nay: ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Bà Nguyễn Thị Kim L đồng ý trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần C1 tổng số tiền nợ gốc, số tiền nợ lãi phát sinh tạm tính đến hết ngày 03/3/2025 là: 54.584.017 (Năm mươi bốn triệu năm trăm tám mươi bốn nghìn không trăm mười bảy) đồng, trong đó: Nợ gốc: 48.694.546 đồng; Nợ lãi: 5.889.471 đồng (bao gồm: nợ lãi trong hạn là 4.948.094 đồng, nợ lãi quá hạn là 941.377 đồng) cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C1. Bà Nguyễn Thị Kim L còn phải tiếp tục trả toàn bộ các khoản tiền lãi vay trong hạn, lãi quá hạn phát sinh kể từ ngày 04/3/2025 cho đến khi trả tất nợ vay cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C1 theo hợp đồng tín dụng số OD20240000277459 ngày 20/4/2024. Các bên đương sự thống nhất về thời gian và cách thức trả nợ được thực hiện ở cơ quan thi hành án. 2.2. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch được giảm 50%: Bà Nguyễn Thị Kim L tự nguyện chịu số tiền là 1.364.500 đồng (Một triệu ba trăm sáu mươi bốn nghìn năm trăm đồng). Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C1 số tiền 1.279.000 (Một triệu hai trăm bảy mươi chín nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005437 ngày 02/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ