vanban.org

Quyết định 35/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

1/ Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần C. Trụ sở: Số A phố T, phường H, thành phố Hà Nội. Địa chỉ liên lạc: Số E, đường C, khu V, phường V, thành phố Cần Thơ. Đại diện theo pháp luật là ông Trần Minh B – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hợp đồng tín dụng. NHCT- Ngh"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2025/QĐST-DSCần Thơ, ngày 08 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 90/2025/TLST-DS ngày 16 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

1/ Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần C. Trụ sở: Số A phố T, phường H, thành phố Hà Nội. Địa chỉ liên lạc: Số E, đường C, khu V, phường V, thành phố Cần Thơ.

Đại diện theo pháp luật là ông Trần Minh B – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Nguyễn Thanh K – Chức vụ: Trưởng P. Địa chỉ liên hệ: Số E, đường C, khu V, phường V, thành phố Cần Thơ.

2/ Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc N, sinh năm 1992. Địa chỉ: ấp N, xã N, thành phố Cần Thơ.

II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Bà Nguyễn Thị Ngọc N đồng ý trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần C tạm tính đến ngày 28/8/2025, nợ vốn gốc là 4.613.600.000 đồng, nợ lãi trong hạn 453.567.648 đồng và lãi quá hạn 17.977.820 đồng. Tổng cộng là 5.085.145.468 đồng (Năm tỷ không trăm tám mươi lăm triệu một trăm bốn mươi lăm ngàn bốn trăm sáu mươi tám đồng).

Kể từ ngày 29/8/2025, bà N còn phải trả lãi phát sinh theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng đến khi thanh toán xong nợ.

Trường hợp, bà N không thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng thương mại cổ phần C được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự phát mãi tài sản đảm bảo là quyền sử dụng đất diện tích 252m2, thửa 70; tờ bản đồ số 158; đất tọa lạc tại Lô B đường N, khu đô thị P, phường A, thành phố R, tỉnh Kiên Giang; nay là phường R, tỉnh An Giang; theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ CS170949 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh K cấp ngày 12/4/2021 và tài sản gắn liền với đất.

Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Bà N phải chịu 5.000.000 đồng. Do nguyên đơn đã tạm ứng chi phí tố tụng nên bà N phải có trách nhiệm trả cho nguyên đơn số tiền 5.000.000đ (Năm triệu đồng).

Về án phí tranh chấp dân sự sơ thẩm: Bà N tự nguyện chịu số tiền 56.543.000 đồng (Năm mươi sáu triệu năm trăm bốn mươi ba ngàn đồng).

Ngân hàng thương mại cổ phần C được nhận lại tiền tạm ứng án phí là 56.395.000đ (Năm mươi sáu triệu ba trăm chín mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai số 0003387 ngày 16/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án. Quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ