vanban.org

Quyết định 35/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ (P) Người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Đình L – Chủ tịch HĐQT. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TM Đại Chúng - Ya Din Ma Nở"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2025/QĐST-DSLâm Đồng, ngày 15 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 88/2025/TLST - DSST ngày 26/5/2025.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ (P)

Người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Đình L – Chủ tịch HĐQT.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Quốc K, sinh năm: 1996. Địa chỉ liên hệ: Lầu B, B L, Phường N, TP ..

Văn bản ủy quyền số 2070/UQ – PVB ngày 19/3/2025.

Bị đơn: Bà Ma N , sinh năm: 1975; Ông Ya D, sinh năm: 1975; Địa chỉ: Số nhà B thôn B, xã D, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Vợ chồng bà Ma N, ông Ya D có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ (P) tổng số tiền 905.411.963 đồng (Chín trăm lẻ năm triệu bốn trăm mười một ngàn chín trăm sáu mươi ba đồng); trong đó nợ gốc là 700.000.000 đồng, nợ lãi tính đến ngày 07/8/2025 là 205.411.963 đồng và tiếp tục trả lãi kể từ ngày 08/8/2025 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc theo mức lãi suất đã thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng đã ký kết.

Tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 2101/2022/HĐBĐ/PVB-HXH ngày 24/01/2022. Trong trường hợp bà Ma N, ông Ya D không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên và lãi phát sinh, thì Ngân hàng P được quyền đề nghị Cơ quan Thi hành án kê biên, phát mãi tài sản bảo đảm là thửa đất số 30, 435 tờ bản đồ số 36 tại thôn B, xã D, Lâm Đồng theo giấy CNQSD đất số AC 407756 do UBND huyện Đ cấp ngày 29/10/2004 để thu hồi nợ. Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ, bị đơn vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ.

2.2. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ hết số tiền 1.600.000 đồng (Một triệu sáu trăm ngàn đồng). Vợ chồng ông Ya D, bà Ma N đồng ý nhận chịu và có trách nhiệm trả lại Ngân hàng P số tiền 1.600.000đ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.

2.3. Về án phí: Vợ chồng bà Ma N, ông Ya D nhận chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 19.581.000 đồng. Ngân hàng P không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ngân hàng P số tiền 19.044.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003045 ngày 26/5/2025 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Đơn Dương (Nay là Phòng Thi hành án Dân sự Khu vực 2 – Lâm Đồng)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ