vanban.org

Quyết định 35/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP VNTV; Địa chỉ trụ sở chính: 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Thành phố Hồ Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2024/QĐST-KDTMQuận 12, ngày 25 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ Vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 11/2024/ TLST-KDTM ngày 19/01/2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP VNTV;

Địa chỉ trụ sở chính: 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Thành phố Hồ Nội;

Đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Giản Thanh H– Là người đại diện theo uỷ quyền (Giấy uỷ quyền số 9170/2023/UQ-PGD ngày 18/11/2023);

Địa chỉ: Tầng 1 số 96 đường Cao Thắng, Phường 4, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh;

- Bị đơn: Công ty TNHH MTV Sản xuất TM NH;

Địa chỉ: 2757/1B đường T15, Khu phố 1, phường An Phú Đông, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh;

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị H – Chức vụ: Giám đốc;

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1967;

Địa chỉ: Căn hộ D3.05 – KDC Green Valley (Lô MD2-2), phường Tân Phú, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty TNHH MTV Sản xuất TM NH có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP VNTV tổng số tiền tạm tính đến 17/4/2024 là: 1.787.820.263 đồng (Một tỷ, bảy trăm tám mươi bảy triệu, tám trăm hai mươi nghìn, hai trăm sáu mươi ba đồng), trong đó Nợ gốc: 1.386.000.000 đồng, Nợ lãi + Lãi chậm trả: 401.820.263 đồng.

Phương thức thanh toán: thanh toán hết toàn bộ số tiền nợ trên chậm nhất đến ngày 29/4/2024.

Kể từ ngày 18/4/2024 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay hạn mức số EHM/22110 ngày 16/08/2022 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

Trường hợp Công ty TNHH MTV Sản xuất TM NH không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản nợ nêu trên, Ngân hàng TMCP VNTV yêu cầu bà Nguyễn Thị H có trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản nợ nêu trên theo Hợp đồng bảo lãnh số: EMH/22110/HĐBL ngày 16/8/2022.

3. Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

- Công ty TNHH MTV Sản xuất TM NH tự nguyện chịu số tiền án phí là 32.817.304 đồng (Ba mươi hai triệu tám trăm mười bảy nghìn ba trăm lẻ bốn đồng).

- Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng TMCP VNTV đã nộp là 30.209.725 đồng (Ba mươi triệu hai trăm lẻ chín nghìn bảy trăm hai mươi lăm đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0030036 ngày 17/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nơi nhận:

Cỡ chữ