- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Quyết định tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP S (S1) và Ông Thái Bá T, bà Vũ Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2024/QĐST-KDTM | D, ngày 09 tháng 8 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự đã thật sự tự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 02/2024/TLST - KDTM ngày 05 tháng 01 năm 2024.
Căn cứ điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 01/8/2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S (S1).
Địa chỉ: Số G đường T, quận H, Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Bà Ngô Thu H – Chức vụ: Tổng giám đốc
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn Q – Chức vụ: Phó Giám đốc phụ trách khách hàng cá nhân.
Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Duy H1- Phó giám đốc phụ trách phòng G- chi nhánh S1.
(Theo giấy ủy quyền số 13/VBUQ-SHB.NA ngày 06/10/2023 của Ông Nguyễn Văn Q - Phó Giám Đốc Phụ Trách Khách Hàng Cá Nhân).
- Bị đơn: Ông Thái Bá T, sinh năm 1972, bà Vũ Thị N, sinh năm 1974.
Địa chỉ: xóm H, xã D, huyện D, Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về nghĩa vụ thanh toán:
Ông Thái Bá T và bà Vũ Thị N có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng TMCP S (S1) theo Hợp đồng tín dụng số 376/2016/HĐTDTDH-CN/SHB.120203 ngày 30/06/2016 và 392/2017/HĐTDTDH-CN/SHB.120203 ngày 18/09/2017 tổng số tiền là 354.214.942 đồng (trong đó gồm 156.000.000 đồng tiền gốc; 54.755.363 đồng lãi trong hạn và 140.908.860 đồng lãi quá hạn) tính đến ngày 01/08/2024. Kể từ ngày tiếp theo ngày 02/8/2024 cho đến khi thi hành án xong ông Thái Bá T và bà Vũ Thị N còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số Hợp đồng tín dụng số 376/2016/HĐTDTDH-CN/SHB.120203
ngày
30/06/2016
và 392/2017/HĐTDTDH-CN/SHB.120203 ngày 18/09/2017. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi, và lãi suất cho vay thì lãi, lãi suất cho vay được xác định theo thỏa thuận của các bên và văn bản quy phạm pháp luật quy định về lãi, lãi suất có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh lãi, lãi suất.
2.2 Về xử lý tài sản bảo đảm:
Trường hợp ông Thái Bá T và bà Vũ Thị N không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP S (S1) thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp gồm Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 235, tờ bản đồ số 04, địa chỉ xã D, huyện D, tỉnh Nghệ An theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Y 710577 do UBND huyện D cấp ngày 15/01/2004. Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP S (S1) thì ông Thái Bá T và bà Vũ Thị N tiếp tục có nghĩa vụ trả nợ cho đến khi trả xong toàn bộ số nợ. Hiện trạng thửa đất và tài sản gắn liền trên đất được thể hiện chi tiết tại Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ của Tòa án nhân dân huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.
Khi ông Thái Bá T và bà Vũ Thị N ai trả nợ xong Ngân hàng có nghĩa vụ trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông T, bà N theo quy định.
2.3. Án phí: Ngân hàng TMCP S (S1) và ông Thái Bá T và bà Vũ Thị N thỏa thuận ông T, bà N phải nộp 8.855.374 đồng (tám triệu tám trăm năm mươi lăm ngàn ba trăm bảy mươi tư đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S (S1) số tiền tạm ứng án phí 11.086.000 đồng (mười một triệu không trăm tám mươi sáu ngàn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An theo biên lai số 0011163, ngày 03/01/2024.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7 và điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND huyện Diễn Châu; - Cơ quan T.H.A.D.S Diễn Châu; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Bạch Hƣng Thành |