- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiện xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Thủy và anh Bùi Văn Dản
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THUỶ TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ––––––––– Số: 35/2024/QĐST-HNGĐ | Yên Thuỷ, ngày 23 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 88/2024/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Th, sinh năm 1995
Địa chỉ: xóm Nhuội, xã Đa Phúc, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình
- BÞ ®¬n: Anh Bùi Văn D, sinh năm 1991
Địa chỉ: xóm Nhuội, xã Đa Phúc, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Thủy và anh Bùi Văn Dản
2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Bùi Thị Th và anh Bùi Văn D có 01 (một) con chung cháu Bùi Thị Huyền Tr, sinh ngày 29/7/2017.
Giao cháu Bùi Thị Huyền Tr, sinh ngày 29/7/2017 cho chị Bùi Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2024
- Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án đã giải thích cho chị Bùi Thị Th và anh Bùi Văn D biết quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con của người trực tiếp nuôi con, nhưng chị Th chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Vì vậy, hiện tại anh D chưa phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, anh Bùi Văn D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị Thủy cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Dản trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Nếu anh Bùi Văn D lạm dụng việc thăm non con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì chị Th có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh D.
Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo qui định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định về việc cấp dưỡng.
- Về tài sản, công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Bùi Thị Th thỏa thuận nhận nộp 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001684 ngày 06/11/2024 tại chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thủy. Chị Th còn được hoàn trả lại 150.000đ.
3/Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAT Hòa Bình - VKSND H.Yên Thủy; - THADS huyện Yên Thủy; - UBND xã Đa Phúc; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu án văn. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Thị Lan |