vanban.org

Quyết định 35/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Đỗ Thị Y và anh Lại Văn Y1 Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Y ly hôn anh Y1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Y - TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2024/QĐST-HNGĐY, ngày 11 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 52/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Y sinh năm 1992; địa chỉ xóm 12, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

Bị đơn: Anh Lại Văn Y1 sinh năm 1987; địa chỉ xóm 12, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03/6/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Đỗ Thị Y và anh Lại Văn Y1

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về nuôi con: Chị Y và anh Y1 có 02 con là cháu Lại Huy H sinh năm ngày 16/5/2013 và cháu Lại Thị Mỹ H1 sinh ngày 02/11/2017; chị Y và anh Y1 thoả thuận giao cả 02 cháu H và cháu H1 cho anh Y1 nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi; anh Y1 không yêu cầu chị Y phải cấp dưỡng nuôi con cho anh Y1 và anh Y1 cam đoan sẽ đảm bảo đầy đủ cho cuộc sống, sinh hoạt và học tập cho cả hai cháu H và cháu H1.

Chị Y có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu H và cháu H1 được sống chung với anh Y1 và chị Y có quyền thăm mon cháu H và cháu H1; anh Y1 cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị Y trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu H và cháu H1. Chị Y không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu H và cháu H1 của anh Y1.

Về tài sản: Chị Y và anh Y1 cùng không yêu cầu Toà án giải quyết; vợ chồng không vay mượn ai tài sản gì.

Về án phí: Chị Y và anh Y1 thỏa thuận chị Y chịu toàn bộ án phí ly hôn theo quy định của pháp luật là 150.000 đồng; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Y đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001637 ngày 16/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Y, chị Y được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ