- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trần Thị Kim O và Ông Dương Văn Tr"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!! HUYỆN!V!! TỈNH!H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| –––––––––– Số: 35/2024/QĐST-HNGĐ | V X, ngày 02 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim O, sinh năm 1972.
- Bị đơn: Ông Dương Văn Tr, sinh năm 1968. Cùng địa chỉ: Tổ 07, thị trấn Vị Xuyên, huyện V, tỉnh H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2024.
XÉT!THẤY:!
! Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Kim O và ông Dương Văn Tr. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Kim O và ông Dương Văn Tr nhất trí thuận tình ly hôn.!! !
- Về con chung: Bà Trần Thị Kim O và ông Dương Văn Tr cùng xác định có 02 con chung là Dương Khánh H, sinh năm 1995 và Dương Huyền G, sinh năm 2005. Hiện nay các cháu đã trưởng thành trên 18 tuổi, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản, công nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1
- Về án phí: Bà Trần Thị Kim O tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp theo biên lai số 0001021 ngày 22/02/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh H. Trả lại cho bà O 150.000 đồng án phí chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7; Điều 7a; Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện V; - Chi cục THADS huyện V; - Các đương sự; - UBND TT Cổ L, huyện N, tỉnh Nam Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. 2 | THẨM!PHÁN! ! ! ! ! ! ! ! Nông!Thế!Chiến! |