vanban.org

Quyết định 35/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhân sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Giàng Thị B và anh Vàng A N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Giàng Thị B và anh Vàng A N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhân sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Giàng Thị B và anh Vàng A N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN BÀN
TỈNH LÀO CAI
–––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2024/QĐST- HNGĐVăn Bàn, ngày 07 tháng 6 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 50/2024/TLST- HNGĐ ngày 15 th¸ng 4 n¨m 2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Giàng Thị Bấu, sinh năm 1994.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn LB, xã NCh, huyện V B, tỉnh LC.

Bị đơn: Anh Vàng A N, sinh năm 1992. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn LB, xã NCh, huyện V B, tỉnh LC.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, khoản 1 Điều 57; Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân gia đình; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngµy 30 th¸ng 5 n¨m 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngµy 30 th¸ng 5 n¨m 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhân sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Giàng Thị B và anh Vàng A N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Giàng Thị B và anh Vàng A N.

- Quan hệ hôn nhân giữa chị Giàng Thị Bvà anh Vàng A N chấm dứt kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật.

+ Về con: Anh Vàng A N được trực tiếp trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Vàng Trung Th, sinh ngày 03/5/2014 và cháu Vàng Thị Kiều D, sinh ngày 23/01/2016 đến khi cháu Th, cháu D trưởng thành đủ 18 tuổi.

Chị Giàng Thị Bkh«ng phải thực hiện nghĩa vụ cÊp d ìng nu«i con chung cùng anh Vàng A N.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm non con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

+ VÒ ¸n phÝ:

Chị Giàng Thị Bnhận chịu toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 0001462 ngày 15 th¸ng 4 n¨m 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Văn Bàn. Chị Giàng Thị Bđược hoàn trả lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai.

Anh Vàng A N không phải chịu tiền án phí Dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ