- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "- Nguyên đơn: Anh Thạch T, sinh năm 1989. Địa chỉ: ấp T, xã NB, huyện TC, tỉnh Trà Vinh. Chổ ở hiện nay: ấp B, xã ĐL, huyện CT, tỉnh Trà Vin…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Thạch T và chị Thạch Thị Thi Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ TỈNH TRÀ VINH Số: 35/2024/QĐST-HNGĐ | Trà Cú, ngày 23 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 40/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 02 năm 2024 về việc “Ly hôn, nuôi con” giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Thạch T, sinh năm 1989.
Địa chỉ: ấp T, xã NB, huyện TC, tỉnh Trà Vinh.
Chổ ở hiện nay: ấp B, xã ĐL, huyện CT, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Chị Thạch Thị Thi Đ, sinh năm 1992.
Địa chỉ: ấp T, xã NB, huyện TC, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hiệu 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Thạch T và chị Thạch Thị Thi Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Thạch T và chị Thạch Thị Thi Đ thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Thạch T và chị Thạch Thị Thi Đ thống nhất giao con chung Thạch Sang Tr, sinh ngày 31/10/2014 cho chị Thạch Thị Thi Đ nuôi dưỡng (phù hợp với nguyện vọng của cháu Tr), anh Thạch T không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bên trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền hạn chế quyền thăm nom con của bên không trực tiếp nuôi con. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Thạch T và chị Thạch Thị Thi Đ thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Thạch T và chị Thạch Thị Thi Đ mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân sơ thẩm. Anh Thạch T tự nguyện nộp thay cho chị Thạch Thị Thi Đ, nên anh Thạch T phải chịu toàn bộ tiền án phí 150.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001680 ngày 15/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh. Hoàn trả cho anh Thạch T số tiền chênh lệch 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Trà Cú; - UBND xã Ngọc Biên, huyện Trà Cú. - Chi cục THADS huyện Trà Cú; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. 2 | THẨM PHÁN Thạch Thia |