vanban.org

Quyết định 35/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị P và anh Mai Văn Thông Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 94/2014 ngày 22/9/2014 của Ủy ban nhân dân phường T, quận I, thành phố Hồ Chí Minh chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

Về con chung: Giao cháu Mai Minh T1, sinh ngày 04/12/2015 cho chị Võ Thị P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Mai Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng được thực hiện… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Võ Thị Phúc xin ly hôn anh Mai Văn Thông"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị P và anh Mai Văn Thông Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 94/2014 ngày 22/9/2014 của Ủy ban nhân dân phường T, quận I, thành phố Hồ Chí Minh chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐƠN DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 35/2024/QĐST-HNGĐ
Đơn Dương, ngày 10 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 57/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Võ Thị P, sinh năm: 1978; Địa chỉ: số E đường A khu phố A, phường T, thành phố T. Bị đơn: Anh Mai Văn T, sinh năm: 1986; Địa chỉ: Tổ dân phố P, thị trấn D, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, khoản 1 Điều 39, các Điều 146, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị P và anh Mai Văn Thông Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 94/2014 ngày 22/9/2014 của Ủy ban nhân dân phường T, quận I, thành phố Hồ Chí Minh chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Mai Minh T1, sinh ngày 04/12/2015 cho chị Võ Thị P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Mai Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung và nợ chung: chị Võ Thị P và anh Mai Văn Thông thống n xác nhận không có tài sản chung, không có nợ chung, thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Võ Thị P thỏa thuận nhận chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002453 ngày 26/3/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đơn Dương. Hoàn trả 150.000đ tiền tạm ứng án phí còn thừa cho chị Võ Thị P. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ