- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thoả thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: ông Tạ N, sinh năm 1974.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 35/2024/QĐST-HNGĐ | B, ngày 13 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào các Điều 28, 212, 213, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Áp dụng các Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 16/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: ông Tạ N, sinh năm 1974. Địa chỉ: tổ 11, thị trấn L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng. Bị đơn: bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1986. Địa chỉ: số 1, tổ 2, thị trấn L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: ông Tạ N và bà Nguyễn Thị X thống nhất thoả thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, cụ thể: giao con chung là Tạ Nguyên V, sinh ngày 30/7/2011 cho ông Tạ N trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi, ông N không yêu cầu bà X cấp dưỡng nuôi con chung. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện B; - Chi cục THADS huyện B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Văn Biên |