- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người bị mất năng lực hành vi dân sự của bà Nguyễn Thị Ngọc D.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2024/QĐST-DS | Quận 6, ngày 07 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thanh Nhàn
Thư ký phiên họp: Bà Lê Thị Mỹ Quí
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 6 Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Võ Thị Ngọc Huyền - Kiểm sát viên
Ngày 07 tháng 3 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 6 mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 277/2023/TLST-DS ngày 26 tháng 12 năm 2023 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 04/2024/QĐST-DS ngày 28 tháng 02 năm 2024, gồm có những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Ngọc D – Sinh năm: 1977
Địa chỉ: 269 đường L, Phường F, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh
- Người có quyền lợi liên quan:
1/ Bà Nguyễn Thị Ngọc U – Sinh năm: 1973
Địa chỉ: 51 lô D Cư xá H, Phường J, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện hợp pháp của bà Nguyễn Thị Ngọc U: Bà Vân Trúc T – Sinh năm: 1999
Thường trú: Tổ 3, ấp T, thị xã A, tỉnh G
Địa chỉ liên lạc: Số 2 đường số 7 Cư xá B, Phường H, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh
2/ Bà Nguyễn Thị Ngọc V – Sinh năm: 1981
Địa chỉ: 269 đường L, Phường F, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh
NỘI DUNG SỰ VIỆC:
* Tại n yêu cầu ngày 18/12/2023, n t khai và tại phiên họp, người yêu cầu là à Nguyễn Thị Ngọc D tr nh ày:
Cha mẹ bà là ông Nguyễn Văn T (chết năm 2019) và bà Trang Ngọc Y (chết năm 2021) có tất cả bốn người con chung là: Nguyễn Thị Ngọc D, Nguyễn Thị Ngọc U, Nguyễn Công D và Nguyễn Thị Ngọc V.
Anh trai của bà là ông Nguyễn Công D, sinh năm: 1969 khi sinh ra bình thường nhưng khi được một tuổi ông D bị sốt bại liệt. Sau khi hết bệnh thì ông D chậm phát triển, lớn lên chậm biết nói và chậm biết đi. Từ nhỏ đến nay ông D không tự lo được cho bản thân. Khi mẹ bà còn sống thì mẹ bà là người trực tiếp chăm sóc cho ông D. Năm 2021, mẹ bà chết thì bà và bà Nguyễn Thị Ngọc V thay nhau chăm sóc cho ông D. Tinh thần của ông D không minh mẫn, hành vi rối loạn, lăng xăng và nhiều khi hay lên cơn kích động không làm chủ được bản thân. Nay bà yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Công D bị mất năng lực hành vi dân sự.
* Người có quyền lợi liên quan là à Nguyễn Thị Ngọc U do bà Vân Trúc T là người ại diện hợp pháp tr nh ày:
Bà Nguyễn Thị Ngọc U là em ruột của ông Nguyễn Công D. Cha mẹ bà U là ông Nguyễn Văn T (chết năm 2019) và bà Trang Ngọc Y (chết năm 2021) có tất cả bốn người con chung là: Nguyễn Thị Ngọc D, Nguyễn Thị Ngọc U, Nguyễn Công D và Nguyễn Thị Ngọc V.
Ông D từ nhỏ đã chậm phát triển, rối loạn hành vi và nhiều khi lên cơn kích động không làm chủ được bản thân. Nay bà Nguyễn Thị Ngọc D yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Công D bị mất năng lực hành vi dân sự thì bà đại diện cho bà Nguyễn Thị Ngọc U cũng đồng ý và đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
* Tại n t khai ngày 15/01/2024, người có quyền lợi liên quan là à Nguyễn Thị Ngọc V trình bày:
Bà là em ruột của ông Nguyễn Công D. Ông D lúc nhỏ bị sốt bại liệt nên dẫn đến chậm phát triển và từ đó tinh thần ông D không minh mẫn, hành vi rối loạn và nhiều khi hay lên cơn kích động. Toàn bộ sinh hoạt cá nhân hàng ngày của ông D trước đây là do mẹ bà chăm lo. Sau khi mẹ bà chết thì bà và bà Nguyễn Thị Ngọc D thay nhau chăm sóc cho ông D.
Nay bà Nguyễn Thị Ngọc D yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Công D bị mất năng lực hành vi dân sự thì bà cũng đồng ý và đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 6 tham gia phiên họp phát biểu ý kiến: Căn cứ tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ và kết luận giám định pháp y tâm thần số 585/KLGĐ ngày 23/01/2024 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh có đủ cơ sở xác định Nguyễn Công D là một người mất năng lực hành vi dân sự. Vì vậy, đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Ngọc D, tuyên bố ông Nguyễn Công D là một người mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận 6 Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:
1 Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Bà Nguyễn Thị Ngọc D có đơn yêu cầu tuyên bố ông Nguyễn Công D là một người bị mất năng lực hành vi dân sự. Đây là việc dân sự theo quy định tại khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 6, thành phố Hồ Chí Minh.
Người có quyền lợi liên quan là bà Nguyễn Thị Ngọc V có đơn xin vắng mặt.
Vì vậy, căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự Toà án tiến hành phiên họp.
2 Về yêu cầu của đương sự:
* Căn cứ bản kết luận giám định pháp y tâm thần số: 585/KLGĐ ngày 23/01/2024 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh đã kết luận:
- Đương sự chậm phát triển tâm thần mức độ nặng/ bại não (F72/G80 – ICD10).
- Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
Như vậy, Tòa án có đủ cơ sở tuyên bố ông Nguyễn Công D mất năng lực hành vi dân sự theo yêu cầu của bà Nguyễn Thị Ngọc D.
3 Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) do bà Nguyễn Thị Ngọc D nộp,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm a khoản 2 Điều 39; Điều 367, 369, 370, 371, 372, 378 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 22 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;
1. Chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người bị mất năng lực hành vi dân sự của bà Nguyễn Thị Ngọc D.
Tuyên bố ông Nguyễn Công D - Sinh năm: 1969, địa chỉ: 269 đường L, Phường F, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh là một người mất năng lực hành vi dân sự.
Mọi giao dịch dân sự của ông Nguyễn Công D phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự:
Bà Nguyễn Thị Ngọc D phải nộp lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà bà D đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2023/00387410 ngày 26/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 6.
Bà Nguyễn Thị Ngọc D đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị:
Đương sự có mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày Tòa án công bố quyết định giải quyết việc dân sự. Đương sự vắng mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 (mười) ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án:
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND Quận 6; - Chi cục THADS Quận 6; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP ( ã ký và óng dấu) Nguyễn Thị Thanh Nhàn |