- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Bắc Á - Sơn, Linh"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| HUYỆN HÒA VANG TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2024/QĐST-DS | Hòa Vang, ngày 21 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 82/2024/TLST-DS ngày 17 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần BA (Viết tắt: B). Địa chỉ: Số T, thành phố V, tỉnh Nghệ A. Người đại diện theo pháp luật: Bà H - Chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn H1 - Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Đà Nẵng. Địa chỉ: Số L, phường Nam D, quận Hải C, thành phố Đá N. Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Thành S – Chức vụ: Trưởng phòng thẩm định (Giấy ủy quyền số: 675/2023/QĐ-B, ngày 05 tháng 04 năm 2023 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần BA và Giấy ủy quyền số 65/2024/UQ-CN Đà Nẵng ngày 05/02/2024).
- Bị đơn:
1. Ông Nguyễn Quí S, sinh năm 1985
Địa chỉ: Thôn T, xã Hòa S, huyện Hòa V, TP Đà Nẵng.
2. Bà Trần Thị Mỹ L, sinh năm 1998
Địa chỉ: Thôn T, xã Hòa S, huyện Hòa V, TP Đà Nẵng.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị H1 G, sinh năm 1983; địa chỉ: Thôn T, xã Hòa S, huyện Hòa V, TP Đà Nẵng.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về thực hiện nghĩa vụ trả nợ:
Bà Trần Thị Mỹ L và ông Nguyễn Quí S có nghĩa vụ phải thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần BA tổng số tiền tính đến ngày 12/8/2024 là: 303,364.845đ (ba trăm lẽ ba triệu, ba trăm sáu tư ngàn, tám trăm bốn mươi lăm đồng); trong đó nợ Hợp đồng tin dụng số 0000391676/2023/HĐTD-B ngày 12/5/2023 là 295,790,000 đồng và nợ Hợp đồng phát hành sử dụng thẻ tín dụng quốc tế B số 0000391679 ngày 12/5/2023 là 7,546,520 đồng.
2. Phương thức thanh toán và phân kỳ trả nợ được chia thành 09 kỳ (09 lần), cụ thể:
Tổng số tiền đóng
của hợp tín dụng và
Hợp đồng tín
Hợp đồng Thẻ
hợp đồng thẻ hàng
Kỳ
Ngày
dụng phải trả
của bà L phải trả
tháng phải trả
1
13/8/2024
4,170,000đ
378,742đ
4,548,742.25đ
2
25/8/2024
4,170,000đ
359,805đ
4,529,805.14đ
3
25/9/2024
4,170,000đ
341,815đ
4,511,814.88đ
4 25/10/2024
4,170,000đ
324,724đ
4,494,724.14đ
5 25/11/2024
4,170,000đ
308,488đ
4,478,487.93đ
6 25/12/2024
4,170,000đ
293,064đ
4,463,063.53đ
7 25/01/2025
4,170,000đ
278,410đ
4,448,410.36đ
8 25/02/2025
4,170,000đ
264,490đ
4,434,489.84đ
9
25/3/2025
262,430,000đ
5,025,307đ
267,455,306.94đ
Tổng
295,790,000đ
7,574,845đ 303,364,845 đồng
Bà Trần Thị Mỹ L và ông Nguyễn Quí S phải có nghĩa vụ thanh toán số nợ lãi tiếp tục phát sinh được quy định tại Hợp đồng tin dụng số 0000391676/2023/HĐTD-B BANK ngày 12/5/2023, khế ước nhận nợ đã ký với Ngân hàng Thương mại Cổ phần BA kể từ ngày 27/7/2024 và Hợp đồng phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế B BANK số 0000391681 ngày 12/5/2023 ký giữa ngân hàng với bà Trần Thị Mỹ L cho đến khi thanh toán hết toàn bộ khoản nợ.
Trường hợp bà Trần Thị Mỹ L và ông Nguyễn Quí S không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc thực hiện không đúng bất kỳ lần trả nợ nào theo thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần BA được quyền xử lý tài sản bảo đảm là:
Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 228, tờ bản đồ 12 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CK 220250 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Đà Nẵng cấp ngày 25/8/2017 đứng tên ông Nguyễn Quí S và bà Nguyễn Thị H1 G; địa chỉ: Thôn T, xã Hòa S, huyện Hòa Vang, TP.Đà Nẵng (Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng dung đất và tài sản gắn liền với đất số 29/2023/HĐTC-B BANK ngày 12/5/2023: (đã được công chứng tại Văn phòng công chứng Nguyễn Hải Sâm, số: 3080, quyển số 01/2023 TP/ CC-SCC/HĐGD), được Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Hòa Vang, TP Đà Nẵng đăng ký thế chấp ngày 13/5/2023) để Ngân hàng thu hồi nợ.
3. Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là: 4.000.000đ (bốn triệu đồng), ông S, bà L tự nguyên chịu. Nhưng do Ngân hàng Thương mại Cổ phần BA đã nộp và chi xong nên ông S, bà L phải trả lại cho ngân hàng số tiền 4.000.000đ (bốn triệu đồng).
4. Án phí dân sự sơ thẩm là: 7.584.000đ (bảy triệu, năm trăm tám mươi tư ngàn đồng), bà Bà Trần Thị Mỹ L và ông Nguyễn Quí S tự nguyên chịu.
Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần BA số tiền tạm ứng án phí 8.894.000đ (tám triệu, tám trăm chín mươi tư ngàn đồng) đã nộp theo Biên lai thu số 0002072 ngày 17/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, TP Đà Nẵng.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Hòa Vang; - Chi cục THADS huyện Hòa Vang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thế Anh |