vanban.org

Quyết định 35/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1957 Địa chỉ: Số nhà 88, đường Lt, tổ dân phố T, thị trấn T, huyện Hiệp Hoà, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HIỆP HÒA
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2024/QĐST-DSHiệp Hòa, ngày 08 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 310/2023/TLST-DS ngày 29/11/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hoá (yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền)”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1957

Địa chỉ: Số nhà 88, đường Lt, tổ dân phố T, thị trấn T, huyện Hiệp Hoà,

tỉnh Bắc Giang.

* Bị đơn: Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1969

Địa chỉ: Thôn K, xã L, huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Chị Hà Thị U, sinh năm 1973

Địa chỉ: T, xã L, huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Vợ chồng anh Nguyễn Văn B, chị Hà Thị U đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị C tổng số tiền là 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng).

* Về thời gian và phương thức trả nợ cụ thể như sau:

+ Ngày 30/01/2025 vợ chồng anh Nguyễn Văn B, chị Hà Thị U trả cho bà Nguyễn Thị C 50.000.000đồng (năm mươi triệu đồng).

+ Ngày 30/01/2026 vợ chồng anh Nguyễn Văn B, chị Hà Thị U trả cho bà Nguyễn Thị C 50.000.000đồng (năm mươi triệu đồng).

+Ngày 30/01/2027 vợ chồng anh Nguyễn Văn B, chị Hà Thị U trả cho bà Nguyễn Thị C 50.000.000đồng (năm mươi triệu đồng).

+ Ngày 30/01/2028 vợ chồng anh Nguyễn Văn B, chị Hà Thị U trả cho bà Nguyễn Thị C 50.000.000đồng (năm mươi triệu đồng).

+Ngày 30/01/2029 vợ chồng anh Nguyễn Văn B, chị Hà Thị U trả cho bà Nguyễn Thị C 50.000.000đông (năm mươi triệu đồng).

+ Ngày 30/01/2030 vợ chồng anh Nguyễn Văn B, chị Hà Thị U trả cho bà Nguyễn Thị C 50.000.000đồng (năm mươi triệu đồng).

Trường hợp anh Nguyễn Văn B, chị Hà Thị U vi phạm bất cứ kỳ hạn trả nợ nào và không thực hiện nghĩa vụ thanh toán như đã cam kết thì bà Nguyễn Thị C được quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền thi hành án thu hồi toàn bộ khoản nợ như hai bên đã thoả thuận.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và đến hạn trả nợ như hai bên thoả thuận, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không chịu thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Về án phí:

+ Anh Nguyễn Văn B và chị Hà Thị U phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.750.000 đồng (ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng).

+ Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho bà Nguyễn Thị C do thuộc trường hợp người cao tuổi (trên 60 tuổi) theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ