vanban.org

Quyết định 35/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 08/04/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trọng B, sinh năm 1999. Địa chỉ: Tổ C, khóm D, Phường F, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1983. Địa chỉ: ấp P, xã P, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Chổ ở hiện nay: Số A, đường N, phường A, quận B, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Nguyễn Trọng B - Nguyễn Văn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2024/QĐST-DSTrà Ôn, ngày 08 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2024/TLST-DS ngày 22 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trọng B, sinh năm 1999. Địa chỉ: Tổ C, khóm D, Phường F, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1983. Địa chỉ: ấp P, xã P, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Chổ ở hiện nay: Số A, đường N, phường A, quận B, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nội dung: Ông Nguyễn Văn D có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Trọng B số tiền cọc đã nhận là 100.000.000đ và tiền phạt cọc là 90.000.000đ, tổng cộng là 190.000.000đ (một trăm chín chục triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Ông Nguyễn Văn D nộp 2.375.000đ (hai triệu ba trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

- Ông Nguyễn Trọng B nộp 2.375.000đ (hai triệu ba trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.300.000đ (năm triệu ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011033 ngày 22/01/2024 tại Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn. Còn lại 2.925.000đ (hai triệu chín trăm hai mươi lăm ngàn đồng) hoàn trả cho ông Nguyễn Trọng B.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ