vanban.org

Quyết định 35/2024/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Trần Văn C, sinh năm: 1969. Địa chỉ: Ấp 3, xã B, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "tranh chấp HĐ cố đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BÌNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2024/QĐST-DSThanh Bình, ngày 22 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 473/2023/TLST-DS ngày 19 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Trần Văn C, sinh năm: 1969.

Địa chỉ: Ấp 3, xã B, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Ông Huỳnh Văn M, sinh năm 1979.

Bà Nguyễn Thị Kim Y, sinh năm: 1978

Cùng địa chỉ: Ấp 3, xã B, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.

Địa chỉ tạm trú: Ấp A, xã P, huyện Tam Nông, Đồng Tháp

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Huỳnh Văn M và bà Nguyễn Thị Kim Y thống nhất hủy hợp đồng cầm cố đất ngày 27/04/2023 với ông Trần Văn C. Ông L và bà Kim Y thống nhất cùng liên đới trả lại số tiền cố đất là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) cho ông Trần Văn C. Đối với thửa đất cố có diện tích 4.000 m2 tập đoàn 8, đất tọa lạc tại xã B, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp ông C đã giao trả cho ông L, bà Y xong nên không yêu cầu giải quyết.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Huỳnh Văn Mộng L và Nguyễn Thị Kim Y tự nguyện liên đới chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).

+ Ông Trần Văn C không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông Trần Văn C số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.550.000 đồng (Một triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004452, ngày 13/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ