vanban.org

Quyết định 35/2024/QĐCNHGT-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 07 năm 2024 cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh N.T.D và chị M.T.D. 2. Về con chung: Xác nhận anh N.T.D và chị M.T.D có 02 con chung là N.T.D, sinh ngày 30/03/2013 và Nguyễn Ngọc T.Dm, sinh ngày 07/04/2017. Giao cả 02 con chung N.T.D và Nguyễn Ngọc T.Dm cho chị M.T.D trực tiếp nuôi d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 07 năm 2024 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2024/QĐCNHGT-HNGĐĐông Anh, ngày 29 tháng 07 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của anh N.T.D và chị M.T.D.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về việc ly hôn đề ngày 04 tháng 07 năm 2024 của anh N.T.D;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 7 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

1. Anh N.T.D, sinh năm 1991; nơi cư trú: Thôn LN, xã Tiên Dương, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

2. Chị M.T.D, sinh năm 1994; nơi cư trú: Thôn LN, xã Tiên Dương, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hoà giải viên chuyển sang Toà án bao gồm:

Trích lục Đăng ký kết hôn (bản sao); Căn cước công dân của anh Anh N.T.D và chị M.T.D (bản sao); Căn cước công dân của Anh N.T.D và chị M.T.D (bản sao; Giấy khai sinh của con chung N.T.D và Nguyễn Ngọc T.Dm (bản sao); Đơn trình bày nguyên vọng của con chung N.T.D và Nguyễn Ngọc T.Dm; Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 07 năm 2024; Đơn đề nghị công nhận kết quả hòa giải thành ngày 12 tháng 07 năm 2024.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy, kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 07 năm 2024 và Đơn đề nghị công nhận kết quả hòa giải thành ngày 12 tháng 07 năm 2024 của Anh N.T.D và chị M.T.D có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 07 năm 2024 cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh N.T.D và chị M.T.D.

1.2. Về con chung: Xác nhận anh N.T.D và chị M.T.D có 02 con chung là N.T.D, sinh ngày 30/03/2013 và Nguyễn Ngọc T.Dm, sinh ngày 07/04/2017. Giao cả 02 con chung N.T.D và Nguyễn Ngọc T.Dm cho chị M.T.D trực tiếp nuôi dưỡng, mỗi tháng anh N.T.D có nghĩa vụ cấp dưỡng 3.500.000đ (ba triệu năm trăm nghìn đồng) cho mỗi con chung (cấp dưỡng cho 02 con chung là 7.000.000đ/tháng) để cùng chị M.T.D nuôi con, kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu pháp luật đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Anh N.T.D có quyền, nghĩa vụ thăm hỏi, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

1.3. Về tài sản chung, nhà đất ở chung: Anh N.T.D và chị M.T.D không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tòa không giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ