- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thanh D - Phan Văn P"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 6 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2024/QĐCNHGT-DS | Giồng Trôm, ngày 27 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Nguyễn Thanh D và ông Phan Văn P, bà Trương Ngọc D1;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản đề ngày 26 tháng 01 năm 2024 của ông Nguyễn Thanh D;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 6 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Ông Nguyễn Thanh D, sinh năm 1969;
Địa chỉ: Ấp C, xã M, huyện G, tỉnh Bến Tre;
Đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện: Ông Đỗ Hiệp P1, sinh năm 1995;
Địa chỉ: Ấp D, xã N, huyện T, tỉnh Tiền Giang;
Địa chỉ liên hệ: Ấp E, xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
Người bị kiện: - Ông Phan Văn P, sinh năm 1984;
- Bà Trương Ngọc D1, sinh năm 1991;
Cùng địa chỉ: Ấp F, xã M, huyện G, tỉnh Bến Tre.
Ông Phan Văn P ủy quyền cho bà Trương Ngọc D.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 6 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 6 năm 2024, cụ thể như sau:
Ông Phan Văn P và bà Trương Ngọc D1 có trách nhiệm liên đới thanh toán cho ông Nguyễn Thanh D số tiền mua bán thức ăn chăn nuôi còn nợ lại là 75.250.000 (bảy mươi lăm triệu hai trăm năm mươi nghìn) đồng, ghi nhận ông Nguyễn Thanh D không yêu cầu tính lãi đối với số tiền này.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm1 2015.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Giồng Trôm; - CCTHADS huyện Giồng Trôm; - Lưu TA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Phương Yến |