- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị T - Phạm Văn V"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG CỐNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2023/QĐST-HNGĐ | N, ngày 27 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG CỐNG, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 34/2023/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Lê Thị T, sinh năm 1977
- Anh Phạm Văn V, sinh năm 1982
Đều cùng địa chỉ: Thôn M, xã V1, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Phạm Văn V xây dựng gia đình với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V1, huyện N, tỉnh Thanh Hóa vào ngày 16 tháng 02 năm 2005. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống bình thường, đến tháng 6 năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do: Vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên thường xuyên xảy ra cãi nhau, cuộc sống không còn hạnh phúc. Mặc dù mâu thuẫn vợ chồng đã nhiều lần hòa giải nhưng vẫn không khắc phục được. Chị Thuận và anh V sống ly thân từ tháng 01 năm 2023 đến nay, không ai quan tâm đến ai. Xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn nên chị Lê Thị T và anh Phạm Văn V thống nhất thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Chị Lê Thị T và anh Phạm Văn V công nhận vợ chồng có 2 con chung là Phạm Bảo A, sinh ngày 01/9/2006 và Phạm Lê Bảo C, sinh ngày 16/11/2012. Khi ly hôn chị T và anh V thống nhất thỏa thuận anh V trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 2 con chung. Anh V không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con chung.
[3] Về tài sản, công nợ: Chị Lê Thị T và anh Phạm Văn V thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị T và anh Phạm Văn V thống nhất thỏa thuận chị T chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Phạm Văn V.
- Về con chung: Chị Lê Thị T và anh Phạm Văn V công nhận vợ chồng có 2 con chung là Phạm Bảo A, sinh ngày 01/9/2006 và Phạm Lê Bảo C, sinh ngày 16/11/2012. Khi ly hôn chị T và anh V thống nhất thỏa thuận anh V trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 2 con chung. Anh V không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Lê Thị T có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ: Chị Lê Thị T và anh Phạm Văn V thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị T và anh Phạm Văn V thống nhất thỏa thuận: Chị Lê Thị T chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0007369 ngày 07/9/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa. Chấp nhận chị T đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Nông Cống; - Chi cục THADS huyện Nông Cống; - UBND xã V1; - Lưu. | THẨM PHÁN (đã ký) Trịnh Thị Hà |