vanban.org

Quyết định 35/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh T V V và chị P Th Th H

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về nuôi con chung: sau khi ly hôn anh T V V được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu: Tạ Phúc H, sinh ngày 22/02/2009; chị Phạm Thị Thu H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu: Tạ Đức Th, sinh ngày 30/3/2014 cho đến… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh T V V và chị P Th Th H
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2023/QĐST–HNGĐTam Điệp, ngày 07 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: anh Tạ Văn V, sinh năm 1986, nơi cư trú: số nhà 05, đường Q Tr, tổ 2, phường T S, thành phố T Đ, tỉnh N B;

Bị đơn: chị Phạm Thị Thu H, sinh năm 1987; nơi cư trú: số nhà 05, đường Q Tr, tổ 2, phường T S, thành phố T Đ, tỉnh N B;

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh T V V và chị P Th Th H

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nuôi con chung: sau khi ly hôn anh T V V được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu: Tạ Phúc H, sinh ngày 22/02/2009; chị Phạm Thị Thu H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng cháu: Tạ Đức Th, sinh ngày 30/3/2014 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Việc cấp dưỡng nuôi con: anh Tạ Văn V và chị Phạm Thị Thu H không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

2.2. Về chia tài sản chung, nợ chung: anh Tạ Văn V và chị Phạm Thị Thu H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình.

2.3. Về án phí Dân sự sơ thẩm: anh Tạ Văn V phải chịu 150.000 đồng án phí thuận tình ly hôn được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh V đã nộp 300.000 đồng, theo biên lai số AA/2021/0002728, ngày 13 tháng 4 năm 2023, của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình.

+ Trả lại cho anh Tạ Văn V số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 7 Luật thi hành án Dân sự

Cỡ chữ